Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Doanh nghiệp

Thép Việt Ý trước cánh cửa hủy niêm yết

(27/03/2020 2:15:57 PM) Kinh doanh dưới giá vốn, lại thêm gánh nặng lãi vay, tình hình kinh doanh của Công ty cổ phần Thép Việt Ý (Visco) không mấy sáng sủa sau 2 năm “thay máu” cổ đông.

Bước lùi của Visco

Visco là một trong các công ty Việt Nam đầu tiên niêm yết trên sàn chứng khoán. Tuy nhiên, ở năm thứ 13 giao dịch trên sàn, cánh cửa hủy niêm yết đang đến gần với cổ phiếu VIS, nếu Visco “hoàn thành” mức lỗ kế hoạch đề ra cho năm 2020.

Theo kế hoạch kinh doanh đã được HĐQT phê duyệt, quy mô doanh thu năm nay dự kiến sẽ thu hẹp 22%, còn 3.634 tỷ đồng. Lợi nhuận sau thuế mục tiêu là âm 65,66 tỷ đồng, vẫn khả quan hơn khoản lỗ gần 219 tỷ đồng của năm trước và 326 tỷ đồng hồi năm 2018.


Năm 2017 đánh dấu sự chuyển mình của Visco khi vừa “thay máu” cổ đông, vừa hoàn tất tăng gấp rưỡi vốn, lên 738 tỷ đồng. Tổng công ty Sông Đà - công ty mẹ, đồng thời là cổ đông sáng lập đã dần rút sạch vốn tại Visco. Đến tháng 8/2017, Công ty cổ phần Thương mại Thái Hưng đã sở hữu 65% vốn Visco và chuyển nhượng lại một phần vốn cho đối tác Nhật Bản Kyoei Steel ngay 3 tháng sau đó. Hiện cổ đông Nhật Bản sở hữu 73,81% vốn Visco, trong khi Thái Hưng chỉ còn nắm giữ 20% vốn.

Nhiều kỳ vọng được đặt ra từ bước chuyển trên, như việc đầu tư mới vào nhà máy cán thép từ nguồn vốn huy động sau tăng vốn và kết hợp với công ty mẹ Thái Hưng - doanh nghiệp có thị phần phân phối lớn trong ngành thép xây dựng. Nhưng thực tế, bức tranh kinh doanh lại không mấy sáng sủa.

Visco thay đổi phương án đầu tư sau đó, sang dự án điều chỉnh công nghệ nhà máy luyện phôi thép từ lò điện sang lò cảm ứng, bổ sung vốn lưu động và trả nợ vay. Việc mở rộng thị phần dù đạt kết quả khích lệ năm 2017, song xu hướng giảm giá thép thời gian qua khiến Visco phải đánh đổi lợi nhuận, kinh doanh dưới giá vốn.

Lý giải về mức giảm 12% doanh thu cùng khoản lỗ ròng 218 tỷ đồng năm 2019, ông Satoshi Sugino, Phó tổng giám đốc Visco cho biết, Công ty đã phải chấp nhận giảm giá bán để có thể tiêu thụ sản phẩm. Trong khi đó, các chi phí sản xuất như điện, nguyên, nhiên, vật liệu đầu vào liên tục tăng.

Với sản phẩm phôi thép, Công ty không cạnh tranh được về giá do sử dụng công nghệ sản xuất bằng lò điện. Sản lượng tiêu thụ giảm cùng việc phải nhiều lần sửa chữa dây chuyền cũ đã kéo chi phí cố định trên mỗi đầu sản phẩm tăng lên, lỗ càng thêm lỗ.

Theo ông Sugino, việc dừng đầu tư các dự án không còn phù hợp và trích lập các khoản công nợ từ 2-3 năm trước không đòi được cũng gây ra chi phí bất thường lớn. Visco phải trích lập dự phòng thêm 24 tỷ đồng trong 2 năm qua, nâng tổng nợ xấu lên hơn 102 tỷ đồng.

Hết năm 2019, lỗ lũy kế của Công ty đã xấp xỉ 545 tỷ đồng, tương đương 73,8% vốn điều lệ - mức lớn nhất trong lịch sử hoạt động của Visco. Không chỉ là bước lùi trong kinh doanh, hoạt động công bố thông tin và quản trị Công ty cũng bị cơ quan quản lý nhắc nhở, phạt 140 triệu đồng.

Năm 2020 thêm khó

Các tính toán của Visco cho năm 2020 được thực hiện hồi đầu tháng 2, nên chưa tính đến biến cố bất thường từ sự bùng phát của đại dịch Covid-19, khi đầu vào và đầu ra của các doanh nghiệp thép đều chịu ảnh hưởng ít nhiều từ yếu tố này.

Những năm trước, phần lớn đầu mối thu mua phế liệu thép và đầu ra chính của Visco là Thái Hưng, với tỷ lệ doanh thu bán hàng 31% (năm 2017) và 40% (năm 2018). Tuy nhiên, giao dịch bên liên quan giữa Visco và Thái Hưng đột ngột giảm mạnh trong năm 2019.

Doanh thu bán hàng cho cổ đông này năm 2019 chỉ xấp xỉ 310 tỷ đồng, giảm 87% so với cùng kỳ và chỉ chiếm khoảng 6,6%. Visco đã tự xoay xở tiêu thụ ngoài thị trường trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt về giá. Cuộc cạnh tranh từ năm 2019 nhiều khả năng sẽ tiếp tục kéo dài vì tác động của dịch bệnh. 

Nguồn vốn huy động được từ 3 năm trước vẫn chưa thể cải tiến năng lực sản xuất của Visco. Lò luyện phôi thép của Công ty vẫn là lò điện với giá thành cao, không có lợi thế cạnh tranh trên thị trường. Visco còn chịu gánh nặng tài chính khi đang phụ thuộc tới 80% từ nguồn vốn vay. Riêng vay tín dụng từ các ngân hàng đã xấp xỉ 1.500 tỷ đồng.

Nhờ sự bảo lãnh của Công ty mẹ Kyoei Steel, Visco được tiếp cận 2 khoản vay từ ngân hàng Sumitomo Mitsui và MUFG mà không cần thế chấp tài sản. Số tiền vay riêng 2 định chế tài chính Nhật Bản này đến cuối năm 2019 đã lên tới hơn 1.400 tỷ đồng. Visco nhờ đó cũng có thể đáo hạn, thậm chí thanh toán sớm khoản nợ với các ngân hàng nội.

Chi phí lãi vay năm 2019 cũng phần nào được nhẹ bớt, từ 84 tỷ đồng năm 2018 xuống còn 77 tỷ đồng. Nhưng với tình trạng kinh doanh dưới giá vốn trong thời gian dài như vừa qua, các khoản chi phí lãi này trở thành gánh nặng lớn đang ăn mòn lợi nhuận và vốn điều lệ của Công ty.
 
VLXD.org (TH/ Đầu tư)

 

Các tin khác:

Khuyến khích doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng áp dụng công nghệ mới ()

Doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng đang tìm cách gỡ khó ()

Công ty TNHH Sản xuất VLXD Thành Công chất lượng tạo dựng phát triển bền vững ()

Hiệp hội Thép Việt Nam đã có kiến nghị gỡ khó cho doanh nghiệp thép ()

Thái Nguyên: Doanh nghiệp nỗ lực ổn định sản xuất trong gian khó ()

Xi măng Cao Ngạn tích cực chăm lo cho người lao động ()

Doanh nghiệp bất động sản niêm yết trên sàn chứng khoán sụt giảm doanh thu ()

Doanh nghiệp thép chịu ảnh hưởng trực tiếp từ thị trường ()

Năm 2019: Ngành thép gặp nhiều trở ngại, lợi nhuận sụt giảm so với năm trước ()

Năm 2020: Thép Nam Kim đặt mực tiêu lợi nhuận tăng 326% ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

30°C

Đà Nẵng

33°C

TP.HCM

29°C

Phan Vũ - Nhà cung cấp hàng đầu các giải pháp bê tông đúc sẵn

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá