Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Doanh nghiệp

Khuyến khích doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng áp dụng công nghệ mới

(24/03/2020 3:27:43 PM)  Nghị định số 95/2019/ NĐ-CP của Chính phủ về quản lý vật liệu được ghi nhận với nhiều điểm mới đã chính thức có hiệu lực. Đặc biệt Nghị định 95 khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng áp dụng công nghệ mới, giảm tác động đến môi trường, bảo vệ nguồn tài nguyên và tuân thủ đúng quy hoạch.

Nhiều điểm mới

Các chuyên gia cho rằng có 8 điểm đổi mới tại Nghị định 95 mà đầu tiên là phạm vi điều chỉnh đã được sửa đổi bổ sung. Theo đó, các hoạt động trong lĩnh vực vật liệu xây dựng sẽ bao gồm đầu tư, sản xuất; quản lý chất lượng, kinh doanh; chính sách phát triển vật liệu xây dựng tiết kiệm tài nguyên khoáng sản, tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường. Riêng đối với vật liệu xây dựng kim loại và vật liệu xây dựng không có nguồn gốc từ khoáng sản thì Nghị định này chỉ điều chỉnh về quản lý chất lượng và kinh doanh. Cùng với đó, các loại vật liệu xây dựng cũng được phân định rõ bao gồm xi-măng, vật liệu ốp lát (ceramic, granit, cotto, đá ốp lát nhân tạo, đá ốp lát tự nhiên), sứ vệ sinh, kính xây dựng, vôi, vật liệu chịu lửa. Còn khoáng sản làm nguyên liệu để sản xuất vật liệu xây dựng chủ yếu bao gồm: đá làm đá ốp lát, đá làm vôi, cát trắng silic, cao lanh, đất sét trắng, fenspat, đất sét chịu lửa, dolomit, bentonite và các loại khoáng sản làm xi măng được quy hoạch trên phạm vi cả nước.

Hệ thống điều khiển dây chuyền sản xuất gạch công nghệ Đức của Công ty gạch HASS.

Việc quản lý nhà nước về vật liệu xây dựng sẽ gồm những nội dung từ khâu tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý thực hiện quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến đến sử dụng các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng cũng được nêu rõ tại Nghị định quản lý vật liệu xây dựng là: “Xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về vật liệu xây dựng; lập, trình thẩm định, trình phê duyệt quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng; các chương trình, kế hoạch, đề án phát triển vật liệu xây dựng tiết kiệm tài nguyên, tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường. Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch, đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt”.

Đáng chú ý, Nghị định 95 đã xóa bỏ toàn bộ chương về quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng, quy hoạch khoáng sản làm vật liệu xây dựng. Lý giải về vấn đề này, Tiến sĩ Đinh Trọng Thịnh, Chuyên gia cao cấp Bộ Tài Chính, cho rằng những nội dung này đã được đưa vào Luật Quy hoạch và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch, nên cần tách ra để tránh trùng lặp.

Sản xuất phải phù hợp với quy hoạch

Theo các chuyên gia, một trong những điểm sáng của Nghị định 95 chính là việc yêu cầu các dự án đầu tư sản xuất vật liệu xây dựng phải phù hợp với quy hoạch theo quy định pháp luật về quy hoạch và tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng. Các vấn đề về sản phẩm hay điều kiện được hưởng khi sử dụng công nghệ cao trong sản xuất cũng đã được hướng dẫn thực hiện theo nội dung của Luật Chuyển giao công nghệ... Đồng thời, những dự án đầu tư sản xuất sản phẩm vật liệu xây dựng chủ yếu phải lựa chọn công nghệ thiết bị tiên tiến, hiện đại, đáp ứng các tiêu chí về tiêu hao nguyên liệu, nhiên liệu, năng lượng, đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường và được thẩm định công nghệ theo quy định pháp luật về chuyển giao công nghệ. Các chính sách ưu đãi và hỗ trợ cũng được đề cập đến, cụ thể là việc hỗ trợ chi phí chuyển giao công nghệ đối với dự án đầu tư có chi phí chuyển giao theo quy định tại Điều 9 và Điều 38 của Luật Chuyển giao công nghệ năm 2017.

Doanh nghiệp còn nhiều trăn trở

Tuy nhiên, triển khai thực hiện Nghị định số 95 nhiều doanh nghiệp trăn trở về việc gặp khó trong hoạt động sản xuất, đặc biệt về vốn đầu tư và tiêu thụ sản phẩm. Ông Phạm Văn Phơn, Giám đốc Công ty TNHH Thương mại-Dịch vụ và xây dựng Quyền Phương, phường Tân Định, TX.Bến Cát, cho biết: “Hiện nay công ty có 4 máy sản xuất sản phẩm gạch không nung, công nghệ sản xuất của Việt Nam. Giá bình quân 1 máy khi doanh nghiệp mua chỉ 500 triệu đồng. Hai chiếc máy sản xuất gạch xây, 2 máy sản xuất gạch lót sân vườn. Công ty hiện đang hoạt động rất ổn định. Nếu ngay lập tức phải đầu tư, chuyển đổi công nghệ mới vào sản xuất theo quy định của Nghị định 95 tôi nghĩ vấn đề này không chỉ khó khăn cho riêng công ty tôi mà sẽ khó khăn cho nhiều doanh nghiệp khác về sản xuất gạch không nung, nhất là các doanh nghiệp có quy mô sản xuất vừa và nhỏ. Bởi nhu cầu vốn đầu tư cho dây chuyền sản xuất công nghệ cao là rất lớn”.

Ông Phạm Văn Phơn cho biết thêm, hiện nay 1 máy sản xuất công nghệ của nước ngoài có giá từ 5-6 tỷ đồng, có máy có giá đến 10 tỷ đồng, đắt hơn rất nhiều so với số tiền mua máy của Việt Nam. Bên cạnh đó, máy sản xuất của Việt Nam hoạt động ít nhất là 3 năm không phải sửa chữa, có máy có thể hoạt động 5 năm. Ngoài ra, doanh nghiệp còn lo ngại vấn đề mặt bằng và thị trường tiêu thụ. Bởi nếu doanh nghiệp đã mua được thiết bị công nghệ hiện đại của nước ngoài thì cần mặt bằng rộng và thị trường tiêu thụ sản phẩm tốt. Tuy nhiên, mặc dù công suất sản xuất của thiết bị công nghệ lớn, sản xuất được nhiều sản phẩm nhưng doanh nghiệp lại tiêu thụ sản phẩm không hết.

Tương tự, Nguyễn Ngọc Lâm, Phó Giám đốc Công ty gạch HASS, TX.Tân Uyên, cho biết: “Nhằm tăng cường đổi mới vật liệu xây dựng, Công ty đã đầu tư 10 triệu USD xây dựng nhà máy sản xuất gạch không nung theo công nghệ Đức ở phường Thạnh Phước. Các sản phẩm gạch không nung chính của công ty gồm gạch Block, gạch U Block, gạch O Block, gạch tường, gạch sàn nhà… Ngoài ra, công ty còn cung cấp các trang thiết bị, vật liệu hỗ trợ xây dựng như vữa xây mạch mỏng, vữa tô, bột trét. Các sản phẩm của công ty đã được sử dụng trong nhiều công trình trong và ngoài tỉnh. Tuy nhiên, thị trường tiêu thụ sản phẩm gạch không nung tại Việt Nam nói chung và tại Bình Dương nói riêng vẫn chậm, đây vẫn là khó khăn chung cho doanh nghiệp sản xuất lĩnh vực này”.

Đại diện lãnh đạo Sở Xây dựng cho biết, các quy định trong Nghị định 95 đều mang tính mục tiêu như tiết kiệm nhiên liệu, công nghệ cao, bảo vệ môi trường, bền vững... Những mục tiêu này đều rất cần thiết trong sản xuất, không chỉ đòi hỏi riêng các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng phải đáp ứng mà còn thể hiện rất rõ trong nhiều quy định tại các luật liên quan như Luật Đầu tư, Luật Chuyển giao công nghệ... Các doanh nghiệp cần nên thích nghi. Trong quá trình phát triển theo công nghệ 4.0, các doanh nghiệp nên coi đây là thước đo chuẩn mực để các cơ quan quản lý áp dụng, tham chiếu và hãy coi đó là “đích ngắm” để đáp ứng.
 
VLXD.org (TH/ Báo Bình Dương)

 

Các tin khác:

Doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng đang tìm cách gỡ khó ()

Công ty TNHH Sản xuất VLXD Thành Công chất lượng tạo dựng phát triển bền vững ()

Hiệp hội Thép Việt Nam đã có kiến nghị gỡ khó cho doanh nghiệp thép ()

Thái Nguyên: Doanh nghiệp nỗ lực ổn định sản xuất trong gian khó ()

Xi măng Cao Ngạn tích cực chăm lo cho người lao động ()

Doanh nghiệp bất động sản niêm yết trên sàn chứng khoán sụt giảm doanh thu ()

Doanh nghiệp thép chịu ảnh hưởng trực tiếp từ thị trường ()

Năm 2019: Ngành thép gặp nhiều trở ngại, lợi nhuận sụt giảm so với năm trước ()

Năm 2020: Thép Nam Kim đặt mực tiêu lợi nhuận tăng 326% ()

Doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng tiếp tục gặp khó ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

337°C

Đà Nẵng

28°C

TP.HCM

31°C

Phan Vũ - Nhà cung cấp hàng đầu các giải pháp bê tông đúc sẵn

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá