Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Chuyên đề vật liệu xây dựng

Xu hướng sử dụng kính xây dựng các hộ gia đình tại Hà Nội và các tỉnh lân cận (P4)

(19/05/2021 3:25:38 PM) Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá xu hướng sử dụng kính xây dựng của các hộ gia đình tại Hà Nội và các tỉnh lân cận ở Việt Nam. Đa số các thương hiệu được mua và sử dụng hiện tại vẫn là các thương hiệu của Việt Nam, sản phẩm kính được sử dụng hiện tại cũng được đánh giá tốt cả về chất lượng sản phẩm, giá và dịch vụ hỗ trợ đi kèm. Tuy nhiên, một số thương hiệu nước ngoài cũng đang có lợi thế lớn (như Euro Windows), kính Trung Quốc, Đài Loan… tạo sức cạnh tranh không nhỏ với các thương hiệu của Việt Nam. Trên cơ sở nghiên cứu cũng đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao lợi thế cạnh tranh của kính xây dựng Việt Nam.



Các sản phẩm kính xây dựng được đánh giá trên quan điểm của người sử dụng theo các tiêu chí về (i) đặc điểm kỹ thuật của kính; (ii) giá bán; và (iii) dịch vụ hỗ trợ của đơn vị cung ứng. Các tiêu chí được cho điểm theo thang đo Linkert 5 mức độ, điểm từ 1 đến 5 với mức độ hài lòng đồng thời mức độ tốt tăng dần. Điểm trung bình chung được sử dụng để đánh giá, mức điểm tương ứng với các mức đánh giá như sau:

0 - 1,8 điểm: Rất không hài lòng/Rất không tốt

1,81 - 2,6 điểm: Không hài lòng/Không tốt

2,61 - 4,4: Trung lập/Bình thường

3,41 - 4,2: Hài lòng/Tốt

4,21 - 5: Rất hài lòng/Rất tốt.

4.1. Đặc điểm kỹ thuật của kính xây dựng

Các tiêu chí về đặc điểm kỹ thuật của kính xây dựng được đưa ra dựa theo các tiêu chí trong các quy chuẩn, tiêu chuẩn Việt Nam về kính xây dựng (tham khảo trong Phụ lục). Để phù hợp hơn với người tiêu dùng, nhóm nghiên cứu đưa ra các tiêu chí như sau:

Hình 7. Đánh giá về đặc điểm kỹ thuật của kính xây dựng
 
Nguồn: Tổng hợp kết quả khảo sát, 2020.
 
Người tiêu dùng nhìn chung tương đối hài lòng với các đặc điểm của kính xây dựng đã mua và sử dụng. Các tiêu chí đều được đánh giá ở mức độ tốt (điểm trung bình đạt trên 3, 4), trong đó, các đặc điểm nhận được sự hài lòng cao nhất là về kích thước và màu sắc. Hai đặc điểm này cũng là hai đặc điểm trực quan cơ bản, dễ quan sát và đánh giá hơn so với độ bền, độ truyền sáng hay độ cong vênh. Các sản phẩm vật liệu kính đưa ra trên thị trường đều phải đảm bảo các quy chuẩn, tiêu chuẩn Việt Nam nên về cơ bản có thể đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật từ phía hộ gia đình.

4.2. Giá bán của sản phẩm kính xây dựng

Về giá bán, người tiêu dùng tương đối hài lòng với mức giá bán trực tiếp hiện tại (điểm trung bình 3,56 tương ứng với mức hài lòng) trong khi chiết khấu chỉ nhận được sự đánh giá ở mức trung bình (3,39 điểm). Điều này có thể lý giải vì khá ít  hộ có thể mua sản phẩm ở mức độ thường xuyên (sản phẩm kính thường không bắt buộc thay thế trong thời gian ngắn) hay số lượng lớn nên có chiết khấu là không nhiều. Thông thường, người tiêu dùng nhận được chiết khấu nhờ các chương trình khuyến mại của nhãn hàng.

Hình 8. Đánh giá về giá của kính xây dựng

 
Nguồn: Tổng hợp kết quả khảo sát, 2020.
 
4.3. Dịch vụ hỗ trợ của các đơn vị cung ứng kính xây dựng

Như đã phân tích, kính là mặt hàng có thời gian sử dụng lâu, bên cạnh chất lượng sản phẩm, người tiêu dùng còn quan tâm đến các dịch vụ hỗ trợ đi kèm như thanh toán, vận chuyển, bảo hành…

Đánh giá về dịch vụ hỗ trợ của các đơn vị cung ứng kính xây dựng hiện tại được thể hiện trong hình sau:
 
Hình 9. Đánh giá về dịch vụ hỗ trợ

Nguồn: Tổng hợp kết quả khảo sát, 2020.
 
Người tiêu dùng khá hài lòng về các dịch vụ hỗ trợ của các đơn vị cung ứng kính xây dựng hiện tại (điểm trung bình các tiêu chí đều đạt trên 3,4 điểm), trong đó, các tiêu chí về vận chuyển giao hàng và lắp đặt nhận được đánh giá tốt nhất (trên 3,7 điểm). Vấn đề giải quyết phát sinh, khiếu nại hay hỗ trợ thanh toán nhận được đánh giá thấp hơn so với các tiêu chí khác (điểm trung bình lần lượt là 3,41 và 3,43). Mặc dù xu hướng thanh toán điện tử đã ngày càng mở rộng nhưng đa số đơn vị cung cấp, khi thực hiện mua - bán với cá nhân, hộ gia đình vẫn “ưa thích” việc sử dụng tiền mặt hơn.
(Còn nữa)
 
(ThS. Vũ Thu Trang, Diễn đàn Phát triển Việt Nam; PGS.TS. Lê Trung Thành, Trường ĐH Kinh tế Quốc dân)
VLXD.org

 

Các tin khác:

Xu hướng sử dụng kính xây dựng các hộ gia đình tại Hà Nội và các tỉnh lân cận (P3) ()

Xu hướng sử dụng kính xây dựng các hộ gia đình tại Hà Nội và các tỉnh lân cận (P2) ()

Xu hướng sử dụng kính xây dựng các hộ gia đình tại Hà Nội và các tỉnh lân cận (P1) ()

Xu hướng phát triển ngành sản xuất VLXD trong bối cảnh toàn cầu hóa và cách mạng công nghiệp 4.0 (P3) ()

Xu hướng phát triển ngành sản xuất VLXD trong bối cảnh toàn cầu hóa và cách mạng công nghiệp 4.0 (P2) ()

Xu hướng phát triển ngành sản xuất VLXD trong bối cảnh toàn cầu hóa và cách mạng công nghiệp 4.0 (P1) ()

Xu hướng phát triển của vật liệu kính và xi măng ở Việt Nam (P3) ()

Xu hướng phát triển của vật liệu kính và xi măng ở Việt Nam (P2) ()

Xu hướng phát triển của vật liệu kính và xi măng ở Việt Nam (P1) ()

Sự thay đổi về VLXD ở Việt Nam trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 (P5) ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Gạch không nung - Vật liệu xanh cho mọi công trình

Xem các video khác