Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Chuyên đề vật liệu xây dựng

Xu hướng phát triển của vật liệu kính và xi măng ở Việt Nam (P3)

(24/02/2021 4:14:43 PM) Phát triển vật liệu xây dựng, đặc biệt là kính và xi măng, đã có sự dịch chuyển khá rõ rệt về tiêu chí, thay vì chỉ đóng vai trò phát triển kinh tế, tạo công ăn việc làm cho người lao động, xu thế phát triển vật liệu xây dựng đã và đang ngày càng tiệm cận với quan điểm phát triển bền vững, hài hòa cả ba nhân tố chính là kinh tế, xã hội và môi trường.

>> Xu hướng phát triển của vật liệu kính và xi măng ở Việt Nam (P2)

>> Xu hướng phát triển của vật liệu kính và xi măng ở Việt Nam (P1)

2.2. Kính xây dựng

Kính xây dựng là sản phẩm kính được làm từ thủy tinh dạng tấm và được sử dụng trong xây dựng. Trong xây dựng, người ta thường hay sử dụng các loại kính: kính chịu lực, kính thủy lực, kính cường lực… Với những đặc trưng riêng, kính xây dựng mang lại ưu việt vượt trội, các sản phẩm kính xây dựng đang phủ khắp các công trình lớn, nhỏ từ các nhà cao tầng, trung tâm thương mại, khách sạn, bến tàu xe hay sân bay cho đến các công trình nhà ở dân dụng.
 

So với các nước phát triển về công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng, nước ta thuộc nhóm đầu tư muộn về công nghệ sản xuất kính nhưng đã nhanh chóng tiếp cận được với công nghệ tiên tiến của thế giới trong sản xuất kính phẳng như: công nghệ kính nổi (Float) tiên tiến nhất hiện nay, trong công nghệ gia công kính tôi nhiệt an toàn, kính dán an toàn nhiều lớp, kính màu, kính gương, kính hộp… Song song với việc đầu tư công nghệ tiên tiến, năng lực vận hành sản xuất, làm chủ công nghệ của đội ngũ cán bộ, công nhân trong sản xuất kính cũng ngày một nâng cao. Bên cạnh điều kiện về nguyên liệu và đầu tư công nghệ, Việt Nam là một thị trường tiêu thụ rất lớn với hơn 90 triệu dân, đang trong giai đoạn đẩy mạnh công cuộc xây dựng, tái thiết đất nước với tốc độ đô thị hóa nhanh. Thị trường lớn là cơ sở để đầu tư các dây chuyền sản xuất quy mô lớn, công nghệ hiện đại.

Việc đưa các sản phẩm kính xây dựng ứng dụng rộng rãi trong kiến trúc đã tạo điều kiện thuận lợi để các kiến trúc sư thả trí tưởng tượng của mình trong sáng tạo kiến trúc nội ngoại thất, kéo theo đó là cuộc chạy đua xây nhà chọc trời khởi nguồn từ Mỹ và nay là Đông Á, Trung Á, Nga… Kính xây dựng đã góp công lớn xây xây nên một nền kiến trúc hiện đại, với những tòa nhà siêu cao tầng bền đẹp với thời gian. Đó là những công trình như tòa nhà AT&T ở New York do kiến trúc sư người Mỹ, Philip Jonson, thiết kế theo dòng kiến trúc hậu hiện đại; tòa nhà ngân hàng Trung Hoa ở Hồng Kông do kiến trúc sư người Mỹ gốc Trung Quốc, I.M Pei, thiết kế; tòa tháp đôi Petronas ở Maylaysia. Ở Việt Nam cũng có một số công trình chọc trời như công trình tháp Bitexco khởi công năm 2005 ở TP. Hồ Chí Minh với 68 tầng và chiều cao tổng cộng là 300 m…

Các công nghệ sản xuất kính lạc hậu, tiêu tốn nhiều nhiên liệu, sản phẩm chất lượng không cao, khả năng cạnh tranh thấp (công nghệ kính kéo đứng, kéo ngang) đang dần được thay thế, nhường chỗ cho công nghệ kính nổi float. Đây là công nghệ sản xuất kính tiên tiến hiện nay của thế giới bằng cách kéo thủy tinh nóng chảy qua bề mặt thiếc nóng chảy. Phương pháp này tạo ra tấm kính có độ phẳng cao, kích thước chiều dài, chiều rộng, chiều dày lớn, có thể sản xuất được cả kính màu, ngoài ra còn nhiều ưu việt khác.

Đến năm 2010, tổng năng lực các cơ sở sản xuất kính của Việt Nam đạt 169,5 triệu m2 quy tiêu chuẩn, trong đó 81% là kính nổi. Công nghệ gia công kính (sản phẩm sau kính) cũng được đầu tư phát triển nhanh. Các sản phẩm gia công sau kính rất đa dạng, nhiều mẫu mã, màu sắc, kiểu dáng. Ngoài các sản phẩm phục vụ nhu cầu kiến trúc xây dựng cũng hết sức phong phú gồm: kính tôi nhiệt an toàn, kính dán an toàn, kính bảo ôn, kính phản quang, kính mờ, kính mozaic, gạch kính, gương soi. Kính được đưa vào các công trình kiến trúc xây dựng dưới dạng hệ tường vách kính với thanh định hình. Hệ tường vách kính bao gồm kính được gắn trên thanh định hình bằng hợp kim nhôm, thép, hoặc nhựa lõi thép. Có nhiều phương pháp liên kết giữa kính với thanh định hình như: kính gắn vào hệ khung bằng các thanh đố ngang và dọc (hệ hở) hoặc làm bằng liên kết (hệ kín). Hệ tường vách kính liên kết với kết cấu chịu lực, tường của công trình theo các phương pháp treo hoặc tự chịu lực. Hệ treo được bố trí nằm phía bên ngoài các kết cấu chịu lực và được liên kết chủ yếu vào các dầm của các tầng. Hệ tự chịu lực thông thường được kê lên sàn, có chiều cao từ sàn đến dầm và chiều rộng bằng bước cột hoặc tường. Kính sử dụng trong hệ vách kính đối với các công trình cao tầng trước hết phải đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng an toàn theo quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. Bên cạnh đó, cần lưu ý rằng, trong điều kiện khí hậu nhiệt đới, bức xạ mặt trời cao như ở Việt Nam thì hiện tượng hiệu ứng nhà kính sẽ làm tăng nhiệt độ không khí bên trong công trình, ảnh hưởng đến điều kiện sinh hoạt. Để giảm thiểu tác động bất lợi trên cần sử dụng các loại kính đặc biệt, kính hai lớp, kính phản quang… Để giảm các chi phí lau chùi, cọ rửa kính sử dụng trong kiến trúc nên là loại kính có khả năng tự làm sạch.

3. Kết luận

Sự biến đổi của khí hậu đã làm cho môi trường sống của con người ngày càng bị đe dọa. Đứng trước nguy cơ đó, các quốc gia đang chú trọng phát triển kinh tế theo hướng tăng trưởng xanh. Để đáp ứng yêu cầu đó, ngành sản xuất vật liệu xây dựng cũng đang ngày càng thay đổi để đáp ứng một cách tốt hơn.

Các công trình xây dựng ngày càng được chú trọng đến độ bền chịu lực, độ bền theo thời gian, tiết kiệm năng lượng, chi phí sản xuất, xây lắp. Đặc biệt, phải thích ứng với khí hậu tại nơi xây dựng công trình. Vì vậy, một số định hướng chính về phát triển vật liệu xây dựng trong tương lai cần tập trung đối với các chủng loại vật liệu xây dựng thông minh, vật liệu xây dựng mới… Nhu cầu vật liệu xanh ở Việt Nam đang tăng nhanh trong 5 năm trở lại đây, ở mức 10 - 12%. Dự kiến đến năm 2020, thị trường sẽ phải đáp ứng đủ nhu cầu 42 tỷ viên gạch quy chuẩn “xanh” nhằm đáp ứng nhu cầu xây dựng trong nước.

Hiện nay, ngành vật liệu xây dựng đã sản xuất được một số sản phẩm thông minh như xốp cách nhiệt, tấm lợp sinh thái, gạch bê tông nhẹ, tấm ốp đất sét nung, ngói tráng men, gỗ ốp tường xanh, xi măng xanh, gạch ốp lát tái chế... Bên cạnh việc nghiên cứu để sản xuất các sản phẩm vật liệu xây dựng mới thân thiện với môi trường, các sản phẩm vật liệu xây dựng truyền thống như xi măng, gạch ốp lát, sứ vệ sinh, thép, kính... cũng cần phải có sự thay đổi về công nghệ sản xuất để tăng độ bền, tiết kiệm năng lượng, tiết kiệm chi phí sản xuất, xây lắp và đặc biệt là phải thích ứng với khí hậu tại nơi xây dựng công trình.
(Hết)
 
(TS. Nguyễn Thị Kim Chi - Trường ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội)
VLXD.org

 

Các tin khác:

Xu hướng phát triển của vật liệu kính và xi măng ở Việt Nam (P2) ()

Xu hướng phát triển của vật liệu kính và xi măng ở Việt Nam (P1) ()

Sự thay đổi về VLXD ở Việt Nam trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 (P5) ()

Sự thay đổi về VLXD ở Việt Nam trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 (P4) ()

Sự thay đổi về VLXD ở Việt Nam trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 (P3) ()

Sự thay đổi về VLXD ở Việt Nam trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 (P2) ()

Sự thay đổi về VLXD ở Việt Nam trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 (P1) ()

Phụ trợ với phát triển vật liệu xây dựng ()

Tiềm năng tăng trưởng ngành xi măng (P2) ()

Tiềm năng tăng trưởng ngành xi măng (P1) ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Gạch không nung - Vật liệu xanh cho mọi công trình

Xem các video khác