Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Chuyên đề vật liệu xây dựng

Xu hướng sử dụng kính xây dựng các hộ gia đình tại Hà Nội và các tỉnh lân cận (P3)

(07/04/2021 3:33:21 PM) Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá xu hướng sử dụng kính xây dựng của các hộ gia đình tại Hà Nội và các tỉnh lân cận ở Việt Nam. Đa số các thương hiệu được mua và sử dụng hiện tại vẫn là các thương hiệu của Việt Nam, sản phẩm kính được sử dụng hiện tại cũng được đánh giá tốt cả về chất lượng sản phẩm, giá và dịch vụ hỗ trợ đi kèm. Tuy nhiên, một số thương hiệu nước ngoài cũng đang có lợi thế lớn (như Euro Windows), kính Trung Quốc, Đài Loan… tạo sức cạnh tranh không nhỏ với các thương hiệu của Việt Nam. Trên cơ sở nghiên cứu cũng đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao lợi thế cạnh tranh của kính xây dựng Việt Nam.

>> Xu hướng sử dụng kính xây dựng các hộ gia đình tại Hà Nội và các tỉnh lân cận (P2)

>> Xu hướng sử dụng kính xây dựng các hộ gia đình tại Hà Nội và các tỉnh lân cận (P1)

3. Nhận thức về thương hiệu và các thương hiệu được ưa chuộng


Trước năm 1975, ở miền Bắc chưa có nhà máy kính lớn, chủ yếu là các cơ sở sản xuất thuỷ tinh dân dụng. Kính xây dựng được nhập từ Liên Xô, Trung Quốc và các nước Xã hội chủ nghĩa khác.

Sự phát triển của nền kinh tế đã kéo theo sự phát triển của nhiều ngành trong đó có kính xây dựng. Với sự giúp đỡ của Liên Xô, tháng 4 năm 1980, nhà máy Kính Đáp Cầu (Bắc Ninh) chính thức vào sản xuất những mét vuông kính đầu tiên. Đây là nhà máy kính được sản xuất theo công nghệ kéo đứng có thuyền, công suất 2,3 triệu m2 quy tiêu chuẩn/năm với hai máy kéo.

Vào thời điểm đầu những năm 90 của thế kỷ trước, nhà máy Kính Đáp Cầu được đánh giá là nhà máy hiện đại với công nghệ sản xuất tự động hóa cao, sản phẩm sản xuất được người tiêu dùng đón nhận. Mặc dù sản phẩm kính kéo đứng có độ phẳng không cao, gợn sóng nhiều nhưng sản phẩm sản xuất ra đều tiêu thụ hết nhờ cung nhỏ hơn cầu và thị hiếu hầu hết người tiêu dùng chưa cao.

Từ năm 2005, thị trường kính chịu sự cạnh tranh khốc liệt hơn. Thị trường kính sôi động có sự tham gia của cả các đơn vị lâu đời như kính Đáp Cầu, hiện tại còn nhiều đơn vị sản xuất khác như kính Việt Nhật; Tổng Công ty Thủy tinh và Gốm Xây dựng Viglacera; Kính nổi Chu Lai; Kính Cẩm Phả; Kính Kỳ Anh; Công ty Cổ phần Thương mại và Sản xuất Kính Việt Hưng… Ngoài ra, còn nhiều hãng kính đến từ Trung Quốc và châu Âu khác. Các thương hiệu được hộ gia đình biết đến và sử dụng nhiều nhất hiện tại như sau:
 
Hình 6. Các thương hiệu kính được biết đến và sử dụng
Nguồn: Tổng hợp kết quả khảo sát, năm2020.
 
Các thương hiệu được người tiêu dùng biết đến nhiều nhất là Euro Windows (27,3%); Đáp Cầu (23,4%); Việt Nhật và Viglacera (cùng 20%). Nhu cầu về sử dụng kính xây dựng hiệu tại chủ yếu để làm cửa nên việc lựa chọn Euro Windows - đơn vị chuyên cung cấp sản phẩm cửa kính - là điều dễ hiểu. Thêm vào đó, trong một thời gian dài, cửa kính Euro Windows được quảng bá rất nhiều, độ nhận biết cũng rộng rãi hơn so với các hãng sản xuất ở Việt Nam - chưa chú trọng nhiều vào vấn đề quảng cáo. Các hãng kính khác được biết đến có thể kể đến như Hải Long, châu Á, Hồng Phúc, Việt Pháp, Chu Lai, Havaco,… Các hãng kính nước ngoài có thể kể đến Xingfa, Fendi, Austdoor và một số loại kính của Trung Quốc, Đài Loan, Thái Lan.

Về sử dụng, các thương hiệu được sử dụng nhiều khá tương đồng với mức độ được biết đến trừ trường hợp của kính Đáp Cầu, mặc dù mức độ được biết đến chỉ đứng sau Euro Windows nhưng lại ít được các hộ gia đình sử dụng hơn so với kính Việt Nhật và Vigalcera (12,5% số hộ lựa chọn trong khi kính Đáp Cầu là 10,4%). Một số loại kính được hộ gia đình ở Hà Nội và miền Bắc sử dụng nhiều còn có Hồng Phúc, Á Châu, Hải Long (khoảng 7 - 10% hộ lựa chọn).
(Còn nữa)
 
(ThS. Vũ Thu Trang, Diễn đàn Phát triển Việt Nam; PGS.TS. Lê Trung Thành, Trường ĐH Kinh tế Quốc dân)
VLXD.org

 

Các tin khác:

Xu hướng sử dụng kính xây dựng các hộ gia đình tại Hà Nội và các tỉnh lân cận (P2) ()

Xu hướng sử dụng kính xây dựng các hộ gia đình tại Hà Nội và các tỉnh lân cận (P1) ()

Xu hướng phát triển ngành sản xuất VLXD trong bối cảnh toàn cầu hóa và cách mạng công nghiệp 4.0 (P3) ()

Xu hướng phát triển ngành sản xuất VLXD trong bối cảnh toàn cầu hóa và cách mạng công nghiệp 4.0 (P2) ()

Xu hướng phát triển ngành sản xuất VLXD trong bối cảnh toàn cầu hóa và cách mạng công nghiệp 4.0 (P1) ()

Xu hướng phát triển của vật liệu kính và xi măng ở Việt Nam (P3) ()

Xu hướng phát triển của vật liệu kính và xi măng ở Việt Nam (P2) ()

Xu hướng phát triển của vật liệu kính và xi măng ở Việt Nam (P1) ()

Sự thay đổi về VLXD ở Việt Nam trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 (P5) ()

Sự thay đổi về VLXD ở Việt Nam trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 (P4) ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Gạch không nung - Vật liệu xanh cho mọi công trình

Xem các video khác