Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Chuyên đề vật liệu xây dựng

Sự thay đổi về VLXD ở Việt Nam trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 (P4)

(04/02/2021 5:01:08 PM) Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư là sự kết hợp của công nghệ trong các lĩnh vực vật lý, công nghệ số và sinh học, tạo ra những khả năng sản xuất hoàn toàn mới và có tác động sâu sắc đến đời sống kinh tế, chính trị, xã hội của Thế giới. Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 sẽ tạo điều kiện cho ngành sản xuất vật liệu xây dựng nói riêng nâng cao trình độ, năng lực sản xuất, khả năng cạnh tranh và mở ra nhiều cơ hội đổi mới và phát triển.



Thị trường xuất khẩu của một số sản phẩm vật liệu xây dựng như xi măng, vật liệu ốp lát, sứ vệ sinh, kính xây dựng, vật liệu lợp… dự kiến vẫn tiếp tục tăng trưởng tại các thị trường trên Thế giới. Thị trường xi măng xuất khẩu sẽ vẫn tiếp tục tăng trưởng tại các thị trường Bangladesh, Philippines, Indonesia, Lào, Campuchia, Trung Quốc,... Tuy nhiên, dự kiến các nhà máy xi măng tại các nước này (ngoại trừ Trung Quốc) đi vào hoạt động trong thời gian tới sẽ làm cho thị trường xi măng xuất khẩu cạnh tranh gay gắt hơn.

Tổng hợp các kết quả dự báo về nhu cầu trong nước của các chủng loại vật liệu xây dựng được trình bày trong Bảng 1, cụ thể như sau:
 
Bảng 1. Dự báo nhu cầu trong nước và xuất khẩu các loại vật liệu xây dựng

(Nguồn: Viện Vật liệu xây dựng, 2019)
 
Quy mô thị trường vật liệu ốp lát toàn cầu được ước tính là 56,21 tỷ USD vào năm 2018 và dự kiến sẽ chứng kiến tốc độ tăng trưởng khoảng 7,7% từ năm 2019 đến 2025. Tốc độ đô thị hóa nhanh chóng và thu nhập của người dân ở các quốc gia đang tăng dần tại các nước Trung Đông, châu Á - Thái Bình Dương dự kiến sẽ tác động khiến thị trường này tiếp tục tăng trưởng. Thị trường vật liệu ốp lát tráng men Bắc Mỹ dự kiến sẽ tăng trưởng đáng kể trong những năm tới với sự thay đổi nhanh chóng đối với tình hình sản xuất trong nước. Nhiều Công ty của Ý đang tăng đầu tư vào khu vực này do nguồn nguyên liệu thô dồi dào và lượng khách hàng rất lớn. Nhu cầu từ xây dựng dân dụng đã và dự kiến sẽ chứng kiến sự tăng trưởng trong thời gian gần đây ở các nước mới nổi quan trọng như Ấn Độ và Trung Quốc. Trong khi đó, cơ sở hạ tầng ngày càng già hóa được dự báo sẽ là một yếu tố tăng trưởng quan trọng cho thị trường Bắc Mỹ trong giai đoạn tới.

Việc sử dụng các sản phẩm thân thiện với môi trường và bền vững được dự kiến sẽ phát triển trong những năm tới. Nhu cầu về gạch ốp mái bằng gốm đang tăng lên do nhận thức ngày càng tăng về các vấn đề môi trường. Những sản phẩm này cung cấp các lợi ích như chống ẩm, chống phai và hiệu quả chi phí, được dự đoán sẽ là tín hiệu tốt cho sự tăng trưởng. Phân khúc gạch ốp tường chiếm thị phần lớn thứ hai về khối lượng và dự kiến sẽ mở rộng với tốc độ tăng trưởng 6.0% trong bảy năm tới. Sử dụng các sản phẩm vật liệu ốp lát tăng lên trong nhà bếp và phòng tắm được dự đoán sẽ thúc đẩy tăng trưởng phân khúc, đặc biệt là các sản phẩm có nhiều màu sắc, hoa văn và kết cấu để cải thiện vẻ ngoài thẩm mỹ và hình ảnh của các bức tường trong nhà ở.

Theo báo cáo thị trường Research and Markets, thiết bị vệ sinh toàn cầu được định giá 9.194 triệu USD trong năm 2017 và dự kiến sẽ đạt 13.616 triệu USD vào năm 2025, dự báo CAGR khoảng 5,0% từ năm 2018 đến 2025 trong đó thị trường sứ vệ sinh của Việt Nam được định giá khoảng 419,0 triệu USD trong năm 2017, dự kiến sẽ đạt 685,2 triệu USD vào năm 2025, CAGR 6,4% từ năm 2018 đến năm 2025. Thiết bị vệ sinh bao gồm bồn rửa, bể chứa nước và bệ thường được sản xuất theo truyền thống là vật liệu bằng gốm, sứ. Tuy nhiên, hiện nay, các thiết bị vệ sinh đã được sản xuất bằng kim loại, thủy tinh, nhựa và các vật liệu khác để thay cho sản phẩm gốm sứ truyền thống. Thị trường sứ vệ sinh toàn cầu dự kiến sẽ tăng trưởng đáng kể vì có sự gia tăng các hoạt động xây dựng và nhu cầu của các công trình thương mại và công nghiệp cùng với mức gia tăng tỷ lệ đô thị hóa, thu nhập của người dân. Dự kiến mức tăng trưởng cao ở các nước đang phát triển như Ấn Độ, Trung Quốc, Brasil... Ví dụ, Ấn Độ đang triển khai chương trình Swachh Bharat Abhiyaan xây dựng nhà vệ sinh công cộng trên toàn quốc.
(Còn nữa)
 
(PGS.TS. Lê Trung Thành - Trường ĐH KTQD; ThS. Lê Đức Thịnh - Viện VLXD)
VLXD.org

 

Các tin khác:

Sự thay đổi về VLXD ở Việt Nam trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 (P3) ()

Sự thay đổi về VLXD ở Việt Nam trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 (P2) ()

Sự thay đổi về VLXD ở Việt Nam trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 (P1) ()

Phụ trợ với phát triển vật liệu xây dựng ()

Tiềm năng tăng trưởng ngành xi măng (P2) ()

Tiềm năng tăng trưởng ngành xi măng (P1) ()

Môi trường kinh doanh và cạnh tranh trong ngành xi măng ()

Tình hình cung - cầu ngành xi măng Việt Nam ()

Tìm hiểu chuỗi giá trị sản xuất ngành xi măng Việt Nam (P2) ()

Tìm hiểu chuỗi giá trị sản xuất ngành xi măng Việt Nam (P1) ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Gạch không nung - Vật liệu xanh cho mọi công trình

Xem các video khác