Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Chuyên đề vật liệu xây dựng

Một số vấn đề nhìn nhận về khả năng công suất phát điện trung bình theo thiết kế

(26/05/2011 12:54:08 PM)  Có 3 nhân tố ảnh hưởng đến năng suất phát điện trung bình theo thiết kế, do vậy công ty TNHH Đại Liên đã tính toán và cân nhắc cụ thể cho các yếu tố này.

Với điều kiện nhiệt dư khí thải của lò quay xi măng như: lượng khí thải đầu ra và nhiệt độ khí thải của bộ phận tháp trao đổi nhiệt, lượng khí thải và nhiệt độ khí thải cần thiết cho việc sấy khô nguyên liệu, với điều kiện nhất định của lượng khí thải và nhiệt độ khí thải thải ra từ ghi làm lạnh clinke, những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến năng suất phát điện trung bình theo thiết kế của nhiệt dư khí thải lò quay ngoài phương án kỹ thuật nhà máy phát điện tận dụng nhiệt dư, thì còn có 3  điểm  chú ý như:   


Ảnh minh họa (Nguồn: internet)

Khi tính toán năng suất phát điện trung bình theo thiết kế, chọn áp suất khí thải của máy turbin càng thấp thì năng suất phát điện thiết kế trung bình càng cao.
 Khi tính toán năng suất phát điện thiết kế trung bình, lựa chọn hiệu suất F1 của hơi sơ cấp áp suất cao vào Turbin, hiệu suất F2 hơi sơ cấp áp suất thấp và hiệu suất F3 tổn thất động lực tự cấp, tản nhiệt, máy móc vào Turbin; hiệu suất máy phát điện F4 càng cao thì năng suất phát điện trung bình  cũng càng cao.  
Khi tính toán năng suất phát điện thiết kế trung bình, lựa chọn đường ống tản nhiệt khí thải, đường ống thông khí thải, hiệu suất tản nhiệt F5 càng cao thì năng suất phát điện bình quân càng cao.

Do vậy, khi tiến hành tính toán năng suất phát điện trung bình tận dụng nhiệt dư khí thải cho lò quay xi măng Công ty TNHH Đại Liên đã cân nhắc đến ba nhân tố trên. Trong khi tính toán năng suất phát điện thiết kế trung bình của trạm điện, áp suất khí thải của máy Turbin thường chọn là 0.007MPa, còn nhiệt độ khí thải thải ra là 39oC, nhiệt độ yêu cầu của nước làm mát là 26oC. Khi tiến hành tính toán năng suất phát điện trung bình của nhà máy  điện: Hiệu suất hơi thứ cấp vào Turbin F1 thường là 82%, hiệu suất hơi sơ cấp  áp suất thấp F2 thường là 82%, hiệu suất hư tổn động lực tự dùng, tản nhiệt,  máy móc vào Turbin F3 thường là 97.5%; hiệu suất máy phát điện F4 thường là 97.5%. Và khi tiến hành tính toán năng suất phát điện trung bình của nhà máy  điện, hiệu suất hư tổn của đường ống tản nhiệt khí thải, đường ống rò khí thải, đường ống rò khí tản nhiệt F5 là: đối với lò công suất 2500t/d thì F5 là 91 ~ 93%; đối với lò công suất 5000t/d thì F5 là 93 ~ 95%.  
Khi tiến hành tính toán năng suất phát điện trung bình nhiệt dư khí thải lò quay của các công ty thiết kế khác thì cũng xem xét trên ba nhân tố trên.
Khi tính toán năng suất phát điện trung bình của trạm điện, áp suất thải khí của Turbin thường chọn là 0.0053MPa, nhiệt độ thải khí là 33.9oC, nhiệt độ nước làm mát yêu cầu là 21 oC.
Khi áp suất thải khí của Turbin chọn là 0.0053MPa thì tồn tại vấn đề: khi nhiệt độ làm lạnh yêu cầu không vượt qua 21oC, nhiệt độ lượng khí thải lớn  khô trung bình hàng ngày của trái đất không vượt quá 20oC. Tuy nhiên do thời gian nhiệt độ trung bình hàng năm thấp hơn 20oC là rất ngắn, còn áp suất thải khí của Turbin khi thực tế hoạt động thì rất khó đạt được 0.0053MPa, công suất phát điện thực tế không thể đảm bảo đạt năng suất phát điện trung bình như các đơn vị thiết kế đã tính toán.
Khi tiến hành tính toán năng suất phát điện trung bình trạm điện theo thiết kế: hiệu suất sơ cấp áp suất cao của Turbin F1 thường là 85% hoặc cao hơn, hiệu suất hơi sơ cấp áp suất thấp F2 thường là 83% hoặc cao hơn; hiệu suất hư tổn động lực tự dùng, tản nhiệt của Turbin F3 thường là 98.5% hoặc cao hơn; hiệu suất của máy phát điện F4 thường là 98.5% hoặc cao hơn.

 Vấn đề tồn tại khi chọn trị số c ủa F1 ~ F3: hiệu suất hơi sơ cấp áp suất cao F1 của Turbin như trên là 85% hoặc cao hơn, hiệu suất F2 áp suất thấp là 83% hoặc cao hơn; hiệu suất hư tổn F3 là 98.5% hoặc cao hơn; hiệu suất máy phát điện F4 là 98.5% hoặc cao hơn, là hiệu suất thiết kế thiết bị mà nhà sản xuất cung cấp. Hiệu suất thiết kế thiết bị là hiệu suất mà trong điều kiện vận hành lý tưởng và trong tình trạng ổn định mới có thể đạt được, do khi vận hành thực tế của trạm điện tận dụng nhiệt dư bất luận là tham số hơi nước, công suất phát điện hay nước làm lạnh thì điều kiện hoạt động thay đổi rất lớn, làm cho thiết bị không thể vận hành lâu dài trong điều kiện lý tưởng và tình trạng ổn định được, vì thế hiệu suất thực tế sẽ thấp hơn so với hiệu suất mà nhà sản xuất cung cấp, công suất phát điện thực tế sẽ không đạt được năng  suất phát điện trung bình mà các đơn vị thiết kế đã tính toán.
Khi tiến hành tính toán năng suất phát điện trung bình thiết kế của trạm điện, hiệu suất đường ống khí thải tản nhiệt, đường ống thông khí thải, hư tổn tản nhiệt rò khí của đường ống F5 thường là 100%.
Vấn đề tồn tại khi chọn trị số F5 như trên: trên thực tế, do cửa van ống khói của của đường ống khí thải không thể 100% đóng chặt, đường ống khí thải và hơi nước không thể tản nhiệt, cũng không thể không có số lượng nhỏ khí thải rò rỉ; vì thế, hiệu suất F5 là không thể nào đạt được 100%, công suất phát điện thực tế sẽ mãi mãi không đạt được năng suất phát điện trung bình  như các đơn vị thiết kế đã tính toán.


Thạch Liên

 

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

30°C

Đà Nẵng

29°C

TP.HCM

28°C

Bảng báo giá vật liệu xây dựng năm 2019

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá