Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Cát, Đá, Sỏi

TT Huế: Giá cát tăng, thiệt hại lớn

(04/11/2019 1:51:34 PM) Nói chung, các loại tài nguyên khó tái tạo, hoặc là cần một thời gian rất dài để tái tạo thì giá thường có xu hướng ngày càng tăng chứ không bao giờ giảm.

Năm 2005, người viết bài này làm nhà. Lục lại sổ chi phí, thấy giá cát mua dao động từ 20 -25 ngàn đồng một khối. Đầu năm 2019, có dịp làm một công trình nho nhỏ, mua có lúc giá cát hơn 250 ngàn đồng và bây giờ, đã đứng ở đỉnh 350 ngàn đồng/khối, chở tới chân công trình. Không biết đỉnh giá này đã là cuối cùng hay chưa? Song, với nguồn cung khan hiếm (nguồn cát tại chỗ) và nhu cầu xây dựng ngày càng cao thì rất có khả năng, đỉnh giá nêu trên sẽ bị “chọc thủng” bất cứ lúc nào.

Nói chung, các loại tài nguyên khó tái tạo, hoặc là cần một thời gian rất dài để tái tạo thì giá thường có xu hướng ngày càng tăng chứ không bao giờ giảm. Tương tự như cát, gỗ quí cũng vậy. Gỗ có thể cần vài mươi năm, cùng lắm là trăm năm nhưng cát thì có khi hàng triệu năm. Thị trường bây giờ hết gỗ kiền Nam Đông (một thương hiệu gỗ lớn). Nghe rảo giá ngoài thị trường 45 – 50 triệu đồng một khối nhưng tìm không ra?.

Ti tan là một loại khoáng sản hiếm. Nó được dùng trong những lĩnh vực công nghệ cao. Thừa Thiên Huế đã từng có nhiều khoáng sản ti tan phân bổ dọc theo ven biển. Và chúng ta cũng đã từng khai thác “rất cật lực” để bán thô!

Các công ty sản xuất ti tan từng một thời làm ăn “hiệu quả” đến độ, tài trợ cho nhiều chuyến đi du lịch nước ngoài… Giờ thì ti tan ở Huế cũng cạn dần và không biết đã hết chưa. Chỉ mấy mươi năm phát triển, một thời gian quá ngắn nhưng chúng ta đều được chứng kiến nhiều thứ tài nguyên cạn dần: vàng, ti tan, cát, gỗ, đất sét… thậm chí là nước…
 

Giá cát tăng ảnh hưởng nhiều đến lĩnh vực xây dựng.

Điều này nhắc nhở chúng ta, không chỉ nhìn nhận vấn đề dừng lại ở giá cả mà phải ứng xử với tài nguyên như thế nào cho tiết kiệm. Thậm chí, có những thứ tài nguyên chỉ sử dụng khi nào thật sự cần thiết.

Lạm phát, tức là sự tăng giá (đồng tiền mất đi một phần giá trị). Nếu tính ra, từ năm 2005 đến 2019, mười bốn năm, giá cát từ 20 ngàn đồng tăng lên 350 ngàn đồng, qui ra là bao nhiêu lần? hơn 15 lần, tức là mỗi năm giá cát tăng hơn 100%. Có mặt hàng nào tăng đến độ phi mã như vậy không? Có lẽ cũng có nhưng rất ít. Điều này nó cung cấp thêm cho chúng ta một thông điệp, đến một lúc nào đó, có thể cát cũng sẽ rất khan hiếm.

Ở Việt Nam nói chung và Thừa Thiên Huế nói riêng chưa thấy những loại vật liệu xây dựng mới khả dĩ thay thế các loại tài nguyên. Và nếu có, người dân (người tiêu dùng) cũng chưa sẵn sàng cho việc này. Vì vậy, trước khi các loại tài nguyên chưa kịp cạn kiệt thì chúng ta phải nghĩ đến điều này.

Tốc độ đô thị hóa kèm theo tốc độ xây dựng bây giờ nó còn “nhanh khủng khiếp” hơn bất cứ thứ gì. Và chắc chắn, một tương lai nhìn thấy trước được là nó tạo áp lực rất lớn lên nguồn tài nguyên quốc gia. Sống xanh, sống sạch… là một xu hướng thế giới, chúng ta cần tìm mọi giải pháp để đi theo xu hướng này.

Giá cát tăng làm thiệt hại không chừa một ai, vì ai cũng có vẻ như dính dáng đến xây dựng. Ngay chính quyền cũng vậy, nguồn ngân sách cho đầu tư xây dựng cơ bản là liên quan đến cát. Cát tăng, ngân sách cũng thiệt. Nếu chưa làm gì được nhiều, mọi người có thể cùng nhau, hãy tiết kiệm việc sử dụng một ít.

Có những loại vật liệu thay thế thân thiện hơn với môi trường, ít tạo áp lực hơn lên tài nguyên, thì chúng ta nên chấp nhận sử dụng, nếu chưa được một trăm phần trăm thì hãy ý thức sử dụng một phần. Nhiều người làm được một ít, tức là tổng thể sẽ được nhiều.

VLXD.org (TH/ Báo TT Huế)

 

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

27°C

Đà Nẵng

28°C

TP.HCM

31°C

Toàn cảnh Hội thảo khởi động Diễn đàn doanh nghiệp VLXD BMF2019

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá