Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Vật liệu và Kiến trúc

Những vật liệu thường được sử dụng để tạo hình cho bề mặt bê tông

(01/07/2020 7:10:31 AM) Có rất nhiều cách thức khác nhau để tạo hình cho mặt ngoài bê tông, tuy nhiên ngoài tính thẩm mỹ mong muốn, điều quan trọng là phải xem xét các vấn đề về tính bền vững và chi phí khi chọn lựa.

Một trong những công trình tiêu biểu nhất của kiến trúc sư Peter Zumthor đó chính là nhà thờ mang tên Bruder Klaus Field, tọa lạc tại một thị trấn nhỏ ở Đức. Công trình này vừa mang nét rắn rỏi lại vừa mềm mại, gây ấn tượng đặc biệt đó chính lớp bê tông bao bọc mặt ngoài và mặt trong công trình. Nhà thờ được xây dựng bằng xi măng trắng trộn bằng cát và đá tại địa phương, được đổ 24 lớp từng ngày một theo kỹ thuật đặc biệt. Lớp bê tông mặt ngoài của nhà thờ khá phẳng phiu, mịn màng, đối lập với bề mặt bê tông bên trong được tạo hình từ những thân gỗ tròn, xếp kết cấu nghiêng hình tam giác. Sau khi tạo hình cho lớp bê tông phía trong, những thân gỗ được loại bỏ bằng cách đốt thành tro với một quy trình được kiểm soát, tạo thành lớp carbon có màu xám đen nhưng vẫn có thể giữ được hoa văn từ khối gỗ.

Kết quả có được là một kiệt tác của kiến trúc, một không gian của sự phản chiếu và biến đổi, nơi mà cùng một vật liệu nhưng lại có thể xuất hiện với những dạng đối lập nhau.

Kiến trúc sư Peter Zumthor là một bậc thầy trong việc sử dụng bê tông và niềm đam mê của ông đối với bê tông sẽ còn tiếp diễn trong sự nghiệp.


Bề mặt bê tông bên ngoài và bên trong nhà thờ Bruder Klaus Field – Kiến trúc sư Peter Zumthor.

Bê tông là hỗn hợp của xi măng, cát, sỏi và nước cùng một số thành phần thứ cấp khác, khi đông cứng sẽ mang hình dạng bề mặt của khuôn tạo hình. Khi lựa chọn một bề mặt để tạo hình cho mặt ngoài bê tông, ván khuôn được sử dụng có tác động rất lớn đến sản phẩm cuối cùng.

Có rất nhiều cách thức khác nhau để tạo hình cho mặt ngoài bê tông, từ ván gỗ cho đến các dạng kim loại, cho ra các bề mặt bê tông từ mộc mạc, thô ráp đến rất mịn màng. Về lý thuyết, bất kỳ bề mặt không thấm nước nào cũng có thể được sử dụng để làm khuôn tạo hình cho bê tông. Một cánh cửa, một mảnh ngói và thậm chí các loại vải chắc chắn đều có thể được sử dụng. Tuy nhiên, ngoài tính thẩm mỹ mong muốn, điều quan trọng là phải xem xét các vấn đề về tính bền vững và chi phí khi chọn lựa phương thức tạo hình cho bê tông.

Dưới đây là các vật liệu làm khuôn tạo hình bê tông thường được sử dụng trong xây dựng và kiến trúc.




Gỗ

Gỗ là vật liệu phổ biến và có chi phí khá tiết kiệm khi thi công những công trình nhỏ. Để làm khuôn đổ bê tông, gỗ được sử dụng sẽ là ván gỗ hoặc gỗ dán. Trong trường hợp dùng gỗ ván, kích thước và chất liệu gỗ có thể tạo ra các mẫu bề mặt bê tông khác nhau. Những ván gỗ có ít hoặc nhiều mắt gỗ, có bề mặt tự nhiên, không cần bào nhẵn thường sẽ tạo ra những thành phẩm độc đáo.

Còn khi chọn gỗ dán, những tấm gỗ này thường đã được phủ một lớp nhựa dẻo, từ đó sẽ cho ra thành phẩm có kết cấu tốt hơn khi bề mặt bê tông đông cứng lại.

Một nhược điểm lớn khi sử dụng gỗ làm khuôn tạo hình bề mặt bê tông đó chính là vật liệu này ít có khả năng tái sử dụng. Các tấm ván gỗ thường không thể tái sử dụng hơn 3 lần, các tấm gỗ dán cũng sẽ không thể sử dụng tiếp sau 3 – 4 lần đổ bê tông.






Metal

Do có giá thành đắt đỏ cùng khả năng tái sử dụng không giới hạn, khuôn kim loại metal thường được cho thuê để đổ bê tông. Khuôn metal có lợi thế lớn đó chính là có thể lắp ráp và tháo rời nhanh chóng, tạo hình bề mặt cho bê tông hết sức mịn màng.






 
Các tông

Thời gian trước đây, sẽ rất khó cho những thợ mộc dựng khi phải làm khuôn gỗ để thi công bê tông kết cấu trụ tròn theo ý tưởng của kiến trúc sư. Để làm được khuôn ống bằng gỗ, thợ mộc phải lắp ráp từ những đoạn ván gỗ có kích thước và chiều dài nhỏ. 

Ngược lại, khuôn bằng các tông lại rất dễ dàng tạo thành hình ống. Mặc dù chỉ là bìa cứng nhưng chất liệu này có tính chất tương tự gỗ, nếu được xử lý đúng cách thì sẽ không có vấn đề gì với độ ẩm trong hỗn hợp bê tông. Sau khi bê tông cứng lại, khuôn các tông bị loại bỏ, chỉ phục vụ một lần sử dụng.


 
Nhựa

Khuôn nhựa thường được sử dụng để thi công những phiến bê tông có sườn nhằm tăng độ cứng. Khuôn nhựa đảm bảo bề mặt bê tông rất mịn, độ kín tốt và sự hoàn hảo hình học của các yếu tố cấu trúc, ngoài khả còn có khả năng chịu bền tốt. Một lợi ích tuyệt vời khác của khuôn nhựa đó chính là chúng có thể tái sử dụng vô số lần.


Việc đưa ra quyết định sử dụng vật liệu, cách thức nào để tạo hình bề mặt bê tông sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố được xác định bởi các kiến ​​trúc sư cùng với những người chịu trách nhiệm thiết kế kết cấu. Ngoài kích thước có thể đáp ứng tiêu chuẩn về hình dạng, điều quan trọng là phải xem xét trọng lượng của cấu trúc và áp lực do bê tông đè nén. Hình dạng của khuôn phải đảm bảo duy trì hình dạng của bê tông, giữ vững vị trí của hỗn hợp và hỗ trợ trọng lượng lớn của bê tông tươi. Trước khi đổ, các khuôn cần phải sạch và ẩm, luôn luôn phải thận trọng kiểm tra để khuôn được khóa kỹ, đảm bảo khả năng chống đỡ để có được kết quả như mong đợi.

VLXD.org (TH/ Kiến trúc)

 

Các tin khác:

Ngắm vườn ươm mái gỗ cong bồng bềnh như mây ()

Nhà phố hai mái giúp gia chủ không cần điều hòa ()

Nhà song lập ấn tượng với hình dạng hoa sen tại Huế ()

Thư viện và trung tâm giải trí trong nhà hình thúng tròn xoắn xếp chồng ()

Mãn nhãn ngôi nhà bê tông 2 tầng bên bờ biển Mexico ()

Xu hướng thiết kế nhà sàn bằng bê tông đẹp ()

Lời khuyên khi sử dụng bê tông trong kiến trúc ()

Học viện giáo dục Bastow với khối kính và lưới áo thép đa giác xếp chồng ()

Nhà mái sóng biển cheo leo trên vách đá Đại Tây Dương ()

Tòa nhà năng lượng mái dốc trượt tuyết ở Đan Mạch ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

30°C

Đà Nẵng

28°C

TP.HCM

30°C

Phan Vũ - Nhà cung cấp hàng đầu các giải pháp bê tông đúc sẵn

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá