Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Kinh doanh - Đầu tư

Bộ Xây dựng đề nghị rà soát kỹ các dự án phát triển vật liệu xây dựng

(05/05/2021 1:23:42 PM) Trước sức ép phát triển vật liệu xây dựng, Bộ Xây dựng đề nghị các tỉnh, thành phố đề nghị khi xem xét, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư các dự án liên quan, tránh cung vượt cầu.

Thứ trưởng Bộ Xây dựng Nguyễn Văn Sinh cho biết theo mục tiêu trong Chiến lược phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam giai đoạn 2021 - 2030, định hướng đến năm 2050, tổng công suất đầu tư các loại sản phẩm xi măng, gạch ốp lát, kính xây dựng hiện đã tiệm cận mục tiêu năm 2025.

Trong khi đó, sản lượng sản xuất mới đạt khoảng 80 - 85% công suất thiết kế, sản lượng tiêu thụ thấp hơn so với sản lượng sản xuất.

Cụ thể, về lĩnh vực xi măng, tính đến 31/12/2020, tổng số dây chuyền sản xuất đã đầu tư là 85, với tổng công suất khoảng 104,04 triệu tấn/năm. Các dây chuyền đã được Thủ tướng Chính phủ cho phép đầu tư đến năm 2030 là 24 với tổng công suất 36,31 triệu tấn.

Như vậy, dự kiến đến năm 2030, cả nước sẽ có 109 dây chuyền sản xuất xi măng với tổng công suất 140,35 triệu tấn/năm. Tổng sản lượng clinker và xi măng sản xuất năm 2020 khoảng 104 triệu tấn; tiêu thụ trong năm 2020 khoảng 100 triệu tấn. Trong đó, tiêu thụ trong nước khoảng 62 triệu tấn; xuất khẩu khoảng 38 triệu tấn, Thứ trưởng Nguyễn Văn Sinh thông tin.
 

 
Về lĩnh vực gạch ốp lát, tính đến hết năm 2020, cả nước đã có 83 nhà máy sản xuất gạch ốp lát được đầu tư với tổng công suất khoảng 826 triệu m2/năm. Trong đó, có 57 nhà máy sản xuất gạch ceramic, tổng công suất 608 triệu m2/năm; 21 nhà máy sản xuất gạch granite, tổng công suất 182 triệu m2/năm; 5 nhà máy sản xuất gạch cotto, tổng công suất 31 triệu m2/năm.

Thống kê của Bộ Xây dựng cho thấy tổng sản lượng gạch ốp lát sản xuất năm 2020 đạt khoảng 560 triệu m2, trong đó gạch ceramic khoảng 420 triệu m2; granite 120 triệu m2 và cotto khoảng 20 triệu m2. Tổng sản lượng tiêu thụ nội địa năm 2020 khoảng 465 triệu m2, trong đó gạch ceramic khoảng 340 triệu m2; granite 100 triệu m2 và cotto khoảng 25 triệu m2. Giá trị xuất khẩu khoảng 180 triệu USD.

Đối với lĩnh vực kính xây dựng, tính đến hết năm 2020, tổng công suất thiết kế các nhà máy sản xuất kính xây dựng đạt khoảng 5.120 tấn/ngày (tương đương 355 triệu m2 quy tiêu chuẩn/năm), trong đó kính nổi là 3.370 tấn/ngày (tương đương 235 triệu m2) và kính cán là 700 tấn/ngày (tương đương 48 triệu m2), kính siêu trắng 1.050 tấn/ngày (tương đương 72 triệu m2).

Theo đó, sản lượng sản xuất kính xây dựng năm 2020 đạt khoảng 280 triệu m2. Sản lượng kính phẳng tiêu thụ khoảng 200 triệu m2, hiện tại một số đơn vị sản xuất kính đã phải tạm dừng sản xuất trên một số dây chuyền.

Trước thực trạng trên, Thứ trưởng Nguyễn Văn Sinh cho biết căn cứ vào chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ và thực tế sản xuất, Bộ Xây dựng đã đề nghị Ủy ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khi xem xét, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư các dự án sản xuất các sản phẩm xi măng, gạch ốp lát, kính xây dựng... cần cân nhắc tránh việc đầu tư tràn lan, dẫn đến cung vượt cầu, gây lãng phí nguồn lực xã hội.

Riêng đối với lĩnh vực xi măng, thực hiện theo Chỉ thị số 38/CT-TTg ngày 29/9/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc “tiếp tục tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng và xuất khẩu khoáng sản,” Bộ Xây dựng đề nghị các địa phương hạn chế việc đầu tư mở rộng, nâng công suất các dự án xi măng tại các thành phố lớn, khu vực tập trung dân cư, các khu vực cảnh quan, môi trường thiên nhiên cần được bảo vệ.

Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện nghiêm túc việc lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về vật liệu xây dựng trước khi chấp thuận chủ trương đầu tư các dự án đầu tư sản xuất vật liệu xây dựng trên địa bàn theo quy định tại Nghị định số 09/2021/NĐ-CP của Chính phủ.

VLXD.org (TH/ TTXVN)

 

Các tin khác:

Bộ Tài chính sẽ nghiên cứu đề xuất đánh thuế để ngăn đầu cơ bất động sản ()

Tháo gỡ vướng mắc thi công đường vận chuyển nguyên liệu cho NM Xi măng Tân Thắng ()

Xi măng Việt Nam có nguy cơ bị Philippines áp thuế chống phá giá ()

Đồng Nai: Ngành xây dựng điêu đứng vì vật liệu xây dựng tăng giá ()

Malaysia rà soát thuế chống bán phá giá thép cuộn cán nguội nhập khẩu ()

Huế: Thị trường vật liệu xây dựng đua nhau tăng giá ()

Australia tăng nhập khẩu vật liệu xây dựng, sản phẩm nội ngoại thất ()

Nghiêm cấm trục lợi, nâng giá vật liệu xây dựng cao tốc Bắc - Nam ()

Giá thép có thể tăng hết quý 3/2021 ()

Đài Loan áp thuế chống bán phá giá gạch ốp lát Việt Nam đến gần 30% ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Gạch không nung - Vật liệu xanh cho mọi công trình

Xem các video khác