Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Văn bản pháp quy

Đề xuất bổ sung mỏ cát trắng silic tại Vân Đồn vào quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản

(26/10/2020 4:14:04 PM) Văn phòng Chính phủ (VPCP) vừa có văn bản đề nghị Bộ Xây dựng xem xét xử lý đề xuất bổ sung đưa vào quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến mỏ cát trắng silic tại địa bàn các  xã Quan Lạn, Ngọc Vừng, Minh Châu thuộc huyện Vân Đồn để sử dụng làm vật liệu xây dựng.

Trước đó, VPCP nhận được công văn của Công ty TNHH Quan Minh (Công ty Quan Minh) đề nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét, bổ sung cát trắng silic tại khu vực nói trên vào Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (Quy hoạch).

Theo công văn đề xuất của doanh nghiệp nói trên, quá trình triển khai các bước thăm dò, Công ty này phát hiện một số khu vực lân cận với diện tích các mỏ đã được cấp phép hiện còn nguồn cát trắng silic rất lớn chưa được đưa vào Quy hoạch. Trong khi tại khu vực này, thường xuyên diễn ra tình trạng khai thác cát trái phép để làm vật liệu san lấp.


Báo cáo của Liên đoàn vật lý địa chất về việc thực hiện việc đo địa chấn cũng cho thấy, có 3 khu vực có trữ lượng loại cát này khá lớn. Cụ thể, khu vực 1 là tại xã Quan Lạn và Ngọc Vừng. Ở đây, trữ lượng cát silic có chiều dày của lớp trầm tích trên mặt từ 3,8 - 4,2m, lớp trầm tích phân bố khá đồng đều trong khu vực khảo sát. Diện tích và trữ lượng được tính toán gần 22 triệu m3/538 ha diện tích khảo sát;

Khu vực 2, nằm ở phía Tây Nam của khu vực 1, chiều dày của lớp trầm tích trên mặt từ 0.2m - 4,1 m. Diện tích và trữ lượng được tính toán hơn 73 triệu m3/3.650 ha diện tích được khảo sát;  Và khu vực 3, được xác định nằm ở khu vực Hòn Vạn Bóng, phía Tây Nam của đảo Minh Châu, chiều dày của lớp trầm tích trên mặt từ 0,2m - 5,4m. Diện tích và trữ lượng được tính toán gần 5,4 triệu m3/232 ha diện tích được khảo sát.
 
Từ kết quả thăm dò, Công ty Quan Minh cho rằng, hiện các khu vực nói trên có nguồn cát trắng silic trữ lượng rất lớn nhưng chưa được đưa vào Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dung ở Việt Nam. Vì thế, việc bổ sung vào Quy hoạch, theo doanh nghiệp này là cần thiết.   

Theo tìm hiểu, tại Quyết định 152/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch và Quyết định 45/2012/QĐ-TTg, phê duyệt điều chỉnh bổ sung Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng ở Việt Nam đến năm 2020, các loại khoáng sản làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng chỉ bao gồm 8 loại gồm: Cao lanh, đất sét trắng, fenspat, sét chịu lửa, cát trắng, đôlômít, đá vôi, đá ốp lát. Cát trắng silic mà Công ty Quan Minh phối hợp với Liên đoàn vật lý địa chất vừa phát hiện 3 khu vực với trữ lượng rất lớn ở Vân Đồn như nói trên chưa nằm trong Quy hoạch này.

Đáng chú ý, tại các Quyết định mà Thủ tướng đã phê duyệt, người đứng đầu Chính phủ giao Bộ Xây dựng, cơ quan quản lý nhà nước về khai thác và sử dụng khoáng sản, có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Công thương và UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương kiểm tra tình hình thực hiện quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng. Thủ tướng cũng giao Bộ này, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định các vấn đề: Bổ sung mới các mỏ vào quy hoạch hoặc điều chỉnh ra ngoài quy hoạch khi mỏ không đảm bảo chất lượng, trữ lượng; điều chỉnh công suất, thời gian khai thác các mỏ trong quy hoạch.

Được biết, cát trắng silic đã qua chế biến làm nguyên liệu cho sản xuất thủy tinh và kính xây dựng, cát trắng silic đã qua chế biến làm khuôn đúc (bọc nhựa, không bọc nhựa) cho phòng thí nghiệm. Đây đều là sản phẩm có giá trị cao hơn nhiều lần so với cát khai thác ở trạng thái nguyên khai và có giá xuất khẩu cao.

VLXD.org (TH/ PLO)

 

Các tin khác:

Tăng cường quản lý đối với hoạt động khai thác cát, sỏi trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh ()

Đà Nẵng: Đóng cửa mỏ khoáng sản cát sông Cổ Cò ()

Tăng cường quản lý nhà nước về thăm dò, khai thác khoáng sản ()

Triển khai thực hiện Chiến lược phát triển VLXD Việt Nam thời kỳ 2021 - 2030, định hướng đến năm 2050 ()

Yêu cầu về thăm dò, khai thác đá khối dùng làm ốp lát và mỹ nghệ ()

Khánh hòa: Báo cáo tình hình đầu tư, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây không nung ()

Hướng dẫn quản lý vôi, đôlômit xuất khẩu ()

Chính phủ đưa ra 7 giải pháp để phát triển vật liệu xây dựng ()

Tăng cường quản lý hoạt động khai thác cát, sỏi trên địa bàn tỉnh Quảng Trị ()

Phú Thọ đấu giá quyền khai thác 6 mỏ cát lòng sông năm 2020 ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

KCC Highways: Major Resurfacing

Xem các video khác