Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Diễn đàn Vật liệu xây dựng BMF

Kinh nghiệm quốc tế và khuyến nghị đối với khung chính sách cho phát triển VLXKN ở Việt Nam (P1)

(26/12/2019 3:14:33 PM) Kinh nghiệm các nước sử dụng nhiều VLXKN đi trước nước ta đều cho thấy bên cạnh việc bảo đảm công nghệ sản xuất, chất lượng sản phẩm, thì nhân lực đồng bộ từ sản xuất sản phẩm, kiểm soát chất lượng, tư vấn thiết kế, thi công VLXKN phải được các đơn vị sản xuất, doanh nghiệp đào tạo cẩn thận, am hiểu sản phẩm mới, sự khác biệt giữa VLXKN và gạch xây truyền thống thì mới thúc đẩy, nâng cao tỷ lệ sử dụng VLXKN trong công trình xây dựng thực tế.

1. Giới thiệu chung

Phát triển vật liệu xây không nung (VLXKN) trong xây dựng đã và đang được triển khai tại nhiều nước trên thế giới. Ở Việt Nam, phát triển VLXKN đồng thời giảm dần gạch đất sét nung, xoá bỏ lò thủ công, thủ công cải tiến, lò vòng, lò vòng cải tiến sử dụng nhiên liệu hoá thạch (than, dầu, khí) và lò đứng liên tục sản xuất gạch đất sét nung (GĐSN) là phù hợp với định hướng phát triển bền vững, kết hợp hài hòa các yếu tố kinh tế, xã hội và môi trường và là chủ trương nhất quán của Chính phủ và Bộ Xây dựng.
Ở thời điểm năm 2010, nước ta sản xuất hơn 20 tỷ viên gạch đất sét nung và có rất nhiều lò gạch thủ công hoạt động. Tuy nhiên, sản xuất GĐSN đã làm tiêu tốn hàng nghìn hecta đất nông nghiệp, hàng triệu tấn than mỗi năm.

Theo tính toán trong các nghiên cứu, để sản xuất 1 tỷ viên gạch đất sét nung có kích thước tiêu chuẩn sẽ tiêu tốn khoảng 1,5 triệu m3 đất sét, tương đương 75 ha đất nông nghiệp (độ sâu khai thác là 2m) và 150.000 tấn than, đồng thời thải ra khoảng 600.000 tấn khí CO2 và các khí thải độc hại khác gây ô nhiễm môi trường. Bên cạnh đó, việc sử dụng GĐSN còn làm khó công nghiệp hóa ngành xây dựng. Vì vậy, thay thế GĐSN bằng vật liệu xây không nung (VLXKN) sẽ đem lại nhiều hiệu quả tích cực về các mặt kinh tế, xã hội, bảo vệ môi trường.

Đứng trước tình trạng nguồn tài nguyên đất bị ảnh hưởng nghiêm trọng, cũng như nguy cơ gây ô nhiễm môi trường do đốt than ở các lò gạch thủ công phát thải trực tiếp ra môi trường, trong khi nhu cầu về vật liệu xây ngày càng tăng để đáp ứng tốc độ xây dựng nhà ở, phát triển đô thị. (Theo dự báo của các cơ quan nghiên cứu, nhu cầu sử dụng vật liệu xây vào các năm 2010; 2015; 2020 tương ứng khoảng 25; 32; 42 tỉ viên quy tiêu chuẩn).

Chính phủ và Bộ Xây dựng đã ban hành nhiều văn bản chỉ đạo và các chương trình về hạn chế sản xuất GĐSN và thúc đẩy phát triển VLXKN, bao gồm: Quyết định 567/QĐ-TTg ngày 28/4/2010 về việc phê duyệt Chương trình phát triển vật liệu xây không nung đến năm 2020; Chỉ thị số 10/CT-TTg ngày 16/4/2012 về việc tăng cường sử dụng VLXKN và hạn chế sản xuất, sử dụng GĐSN, Quyết định 1469/QĐ-TTg về phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển VLXD Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030; Nghị định số 24a/2016/NĐ-CP  ngày 05/4/2016 về quản lý vật liệu xây dựng (VLXD); Thông tư 09/2012/TT-BXD về việc qui định sử dụng vật liệu xây không nung trong công trình xây dựng (hiện nay đã được cập nhật, thay thế bằng Thông tư 13/2017/TT-BXD ngày 08/12/2017); Quyết định 890/QĐ-BXD ngày 29/07/2015 về việc phê duyệt chương trình khoa học công nghệ trọng điểm cấp Bộ giai đoạn 2015 - 2020 “Nghiên cứu phát triển vật liệu xây và cấu kiện không nung cho công trình xây dựng đến năm 2020”… trong đó đều nêu rõ nội dung cơ chế, chính sách, nghiên cứu phát triển VLXKN.

Gần đây nhất, tại văn bản số 14/TB-VPCP ngày 09/01/2018 của Văn phòng Chính phủ, Phó Thủ tướng Trịnh Đình Dũng đã chỉ đạo Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: “dừng đầu tư mới đầu tư mở rộng các cơ sở sản xuất gạch đất sét nung”. Bộ Xây dựng đồng thời đã thường xuyên rà soát xây dựng hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn liên quan đến VLXKN; ban hành Quyết định số 1264/QĐ-BXD ngày 18/12/2017 về công bố Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần xây dựng (sửa đổi, bổ sung) - Công tác sử dụng vật liệu xây không nung. Sản xuất VLXKN đồng thời còn kết hợp tiêu thụ được chất thải từ các ngành nhiệt điện, luyện kim, khai khoáng,... góp phần tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, giảm thiểu ô nhiễm môi trường và các chi phí xử lý chất thải.

Sự chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ và Bộ Xây dựng đối với việc phát triển VLXKN, đồng thời giảm dần sử dụng gạch đất sét nung đã đạt được nhiều kết quả tích cực: số lượng cơ sở sản xuất gạch không nung đã tăng lên hơn 2.300 với tổng CSTK (năm 2018) đạt khoảng 12,6 tỷ viên QTC/năm chiếm khoảng 35% tổng CSTK vật liệu xây. Năm 2018, sản lượng VLXKN toàn quốc đạt gần 5 tỷ viên QTC, chiếm khoảng 25% tổng sản lượng vật liệu xây (trong khi năm 2010 chỉ chiếm khoảng 8%). Hiện đã có 35/63 tỉnh có chỉ thị của UBND về việc xóa bỏ sản xuất gạch nung thủ công và tăng cường sử dụng VLXKN; 45/63 tỉnh có xây dựng kế hoạch, lộ trình giảm sản xuất gạch nung.

Trong giai đoạn 10 năm vừa qua, lĩnh vực sản xuất VLXKN đã có sự tăng trưởng nhanh về quy mô công suất, đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong nước là chủ yếu. Chất lượng sản phẩm không ngừng được nâng cao, đa dạng hóa về chủng loại, đáp ứng nhu cầu của thị trường. Nhiều đơn vị sản xuất đã từng bước làm chủ công nghệ sản sản xuất và sử dụng nguyên, nhiên liệu thay thế. VLXKN ngày càng trở nên quen thuộc và được sử dụng phổ biến hơn.Công nghệ sử dụng tấm tường bê tông rỗng, bê tông nhẹ kích thước lớn bắt đầu thay thế gạch xây tại các công trình cao tầng, giúp đẩy mạnh cơ giới hóa, tăng năng suất, chất lượng, rút ngắn tiến độ thi công và hạ giá thành công trình.

Về chế tạo dây chuyền sản xuất gạch bê tông và gạch bê tông khí chưng áp, hiện nay Việt nam đã làm chủ gần như hoàn toàn tất cả các khâu từ thiết kế  đến chế tạo thiết bị. Một số doanh nghiệp trong nước đã sản xuất được các sản phẩm bê tông khí chưng áp đạt chất lượng để xuất khẩu đi các nước trong khu vực.

Tuy nhiên, thực tế sử dụng VLXKN tại các công trình trong những năm vừa qua và hiện nay cho thấy có một số vấn đề mà người sử dụng chưa thực sự hài lòng với chất lượng công trình sử dụng VLXKN, đó là tình trạng nứt, thấm làm giảm mỹ quan, bất tiện khi sinh hoạt, làm việc. Điều này đã dẫn đến hệ quả là sản lượng VLXKN không tăng nhanh như dự kiến (tỷ lệ sản lượng VLXKN so với tổng sản lượng vật liệu xây năm 2015 chỉ chiếm 14%, năm 2018 chiếm 25%). Trong khi các nước phát triển có thể sử dụng 100% VLXKN, Thái Lan, Malaysia cũng sử dụng khoảng 60 - 70% VLXKN.

Phần lớn các nhà sản xuất gạch bê tông vẫn sản xuất gạch xây đặc kích thước nhỏ tương tự gạch đất sét nung nên không phát huy được thế mạnh của loại gạch này là có thể chế tạo kích thước lớn, tỷ lệ rỗng cao, nâng cao tốc độ thi công, giảm chi phí nhân công. Bên cạnh đó, sản xuất gạch bê tông còn manh mún phân tán ở nhiều nơi với các cơ sở sản xuất nhỏ nên các cơ quan quản lý khó kiểm soát chất lượng, kiểm soát việc bảo vệ môi trường.

Đặc biệt là các sản phẩm gạch block nhẹ AAC bê tông khí chưng áp, bê tông bọt gặp khó khăn trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Gạch AAC có 22 doanh nghiệp đầu tư dự án, trong đó  thực tế hiện nay chỉ có 5 nhà máy hoạt động, tiêu thụ khó khăn. Gạch bê tông bọt 17 dây chuyền nhưng hoạt động cầm chừng. Nhiều nhà máy phải ngừng sản xuất do không tiêu thụ được sản phẩm vì chất lượng sản phẩm chưa đạt yêu cầu. Đồng thời, nguyên nhân khác là do thiếu hướng dẫn sử dụng sản phẩm, đặc biệt là thợ xây không nắm được kỹ thuật xây đã dẫn tới tường xây thường bị nứt, thấm làm giảm lòng tin của người sử dụng khi lựa chọn loại sản phẩm này.

Một số địa phương chưa thực sự quan tâm đến Chương trình phát triển vật liệu xây không nung, nên chưa có kế hoạch, lộ trình nhằm tăng cường sử dụng vật liệu xây không nung, hạn chế sử dụng gạch đất sét nung. Cá biệt, một số địa phương có văn bản chỉ đạo cho thay đổi vật liệu xây không nung bằng gạch nung khi chưa rõ nguyên nhân gây nứt tường xây.

Thực trạng về sử dụng VLXKN như vậy đòi hỏi, bên cạnh các chính sách phát triển VLXKN của nhà nước, các nhà sản xuất, đơn vị tư vấn thiết kế, thẩm tra, nhà thầu xây dựng, cùng với các chuyên gia cần phải nghiên cứu, thường xuyên rà soát kỹ hơn nữa các quy trình sản xuất từ khâu lựa chọn nguyên liệu, thành phần cấp phối, trộn, tạo hình, bảo dưỡng và có giải pháp kiểm soát chất lượng sản phẩm; tính toán thiết kế, tải trọng, biến dạng, chịu lực…; đến các quy trình thi công, bảo dưỡng kết cấu. Kinh nghiệm các nước sử dụng nhiều VLXKN đi trước nước ta đều cho thấy bên cạnh việc bảo đảm công nghệ sản xuất, chất lượng sản phẩm, thì nhân lực đồng bộ từ sản xuất sản phẩm, kiểm soát chất lượng, tư vấn thiết kế, thi công VLXKN phải được các đơn vị sản xuất, doanh nghiệp đào tạo cẩn thận, am hiểu sản phẩm mới, sự khác biệt giữa VLXKN và gạch xây truyền thống thì mới thúc đẩy, nâng cao tỷ lệ sử dụng VLXKN trong công trình xây dựng thực tế.
(Còn nữa)

TS. Lê Trung Thành, Maranda Bennett, Lê Đức Thịnh, Lê Việt Hùng
Nhóm chuyên gia Dự án “Tăng cường sản xuất và sử dụng
GKN ở Việt Nam” của Bộ KHCN được UNDP tài trợ

 

Các tin khác:

Video tổng thuật chương trình Diễn đàn doanh nghiệp VLXD BMF2019 ()

Thông cáo báo chí Diễn đàn BMF 2019 ()

Một số hình ảnh tại Diễn đàn BMF 2019 ()

Thông báo mời tham dự "Diễn đàn doanh nghiệp Vật liệu xây dựng - BMF 2019" ()

Quyền lợi và nghĩa vụ của Doanh nghiệp khi tham gia BMF2019 ()

UNDP Việt Nam gửi thư chúc mừng “Diễn đàn Vật liệu xây dựng 2019” ()

Bộ KHCN gửi thư chào mừng Diễn đàn BMF 2019 ()

Bộ Xây dựng gửi thư chào mừng Diễn đàn BMF 2019 ()

Diễn đàn BMF2019 với chủ đề: “Các giải pháp sáng tạo để thúc đẩy phát triển vật liệu xây không nung bền vững” ()

Thông điệp của Ban tổ chức Diễn đàn doanh nghiệp vật liệu xây dựng BMF2019 ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

27°C

Đà Nẵng

30°C

TP.HCM

34°C

Phan Vũ - Nhà cung cấp hàng đầu các giải pháp bê tông đúc sẵn

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá