Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Hội thảo Vật liệu xây không nung

Phát triển VLXKN và sử dụng tro, xỉ thạch cao: Kết quả đạt được chưa như kỳ vọng

(11/11/2020 9:22:24 AM) Ngày 6/11, Bộ Xây dựng đã tổ chức Hội nghị toàn quốc tổng kết 10 năm thực hiện Chương trình phát triển vật liệu xây không nung (VLXKN) và Đề án đẩy mạnh xử lý, sử dụng tro xỉ, thạch cao. Qua 10 năm thực hiện Chương trình phát triển vật liệu xây không nung và gần 4 năm thực hiện Đề án đẩy mạnh xử lý, sử dụng tro xỉ, thạch cao..., những kết quả đạt được trong thực tế vẫn chưa như kỳ vọng.

Theo báo cáo Tổng kết chương trình 567 của 54/63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gửi về cuối năm 2020 và số liệu điều tra của Bộ Xây dựng, các chủng loại VLXKN đã được đầu tư, phát triển trong thời gian qua bao gồm: gạch bê tông (gạch xi măng cốt liệu); gạch bê tông khí chưng áp, không chưng áp; gạch bê tông bọt; tấm bê tông rỗng đùn ép (Acotec); tấm tường bê tông khí chưng áp,...

Tính đến hết năm 2018, số lượng cơ sở sản xuất gạch không nung khoảng 2.500 cơ sở với tổng công suất thiết kế đạt khoảng 12,6 tỷ viên QTC/ năm, chiếm trên 30% tổng công suất thiết kế vật liệu xây.

Tuy nhiên, đến hết tháng 9/2020, do khó khăn về tiêu thụ, nhiều cơ sở sản xuất có công suất nhỏ đã buộc phải dừng sản xuất, số cơ sở sản xuất vật liệu không nung hiện nay đang hoạt động khoảng trên 1.600 cơ sở; nhiều cơ sở phải giảm sản lượng sản xuất.

Tổng công suất thiết kế còn khoảng 10,2 tỷ viên QTC/năm (chiếm khoảng gần 30% tổng công suất thiết kế sản phẩm vật liệu xây). 
 

So sánh với mục tiêu của Chương trình 567 về phát triển sản xuất và sử dụng vật liệu xây không nung thay thế gạch đất sét nung đạt tỉ lệ 20 - 25% vào năm 2015, 30 - 40% vào năm 2020, kết quả sau 10 năm thực hiện Chương trình, tỉ trọng VLXKN trên tổng lượng vật liệu xây (xét về công suất thiết kết) đạt xấp xỉ ở ngưỡng thấp so với mục tiêu của Chương trình đã đặt ra; song sản lượng sản xuất thì chỉ bằng 45 - 50% công suất thiết kế.

Về kết quả Đề án đẩy mạnh xử lý sử dụng tro, xỉ, thạch cao, Bộ Xây dựng cho biết theo số liệu của Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN), Tập đoàn Dầu khí Việt Nam (PVN), Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV) và các nhà máy nhiệt điện BOT, tính đến cuối năm 2020, tổng lượng tro, xỉ nhiệt điện đã tiêu thụ trên cả nước a khoảng 34,5 triệu tấn tương đương với 42% tổng lượng phát thải qua các năm.

Trong đó, EVN tiêu thụ được khoảng gần 23 triệu tấn, TKV tiêu thụ được khoảng hơn 6 triệu tấn; PVN tiêu thụ được khoảng gần 1,5 triệu tấn và các nhà máy còn lại (BOT và các chủ đầu tư khác) tiêu thụ được khoảng 4 triệu tấn.

Cụ thể, tro, xỉ được sử dụng nhiều nhất là lĩnh vực làm phụ gia khoáng cho xi măng, ước khoảng 24 triệu tấn (70%); sản xuất gạch đất sét nung và gạch không nung ước khoảng 4 triệu tấn (12%); làm phụ gia cho sản xuất bê tông tươi, bê tông cho các công trình thủy lợi, công trình giao thông (đường bê tông xi măng vùng nông thôn) và công trình xây dựng dân dụng (kết cấu móng khối lớn ít tỏa nhiệt) ước khoảng 3 triệu tấn (8%) và làm vật liệu san lấp, đắp đường giao thông các loại khoảng 3,5 triệu tấn (9%).

Đánh giá tình hình tiêu thụ tro xỉ của Bộ Xây dựng cho thấy, một số nhà máy nhiệt điện tiêu thụ khá tốt như: miền Bắc gồm: nhiệt điện Uông Bí, Ninh Bình (100%), Hải Phòng (98%), Thái Bình, Phả Lại (71%); miền Trung gồm Nghi Sơn 1, Formosa Hà Tĩnh; miền Nam có Duyên Hải 3 (85%).

Trong khi đó một số nhà máy có lượng tro, xỉ phát sinh lớn nhưng lượng tiêu thụ còn ít như tại miền Bắc là nhiệt điện Mông Dương I; nhiệt điện Cẩm Phả I, II; nhiệt điện Quảng Ninh I, II; tại miền Trung: nhiệt điện Vũng Áng I, nhiệt điện Vĩnh Tân I, Vĩnh Tân II, Vĩnh Tân IV; miền Nam: nhiệt điện Duyên Hải I.

Lượng tiêu thụ tro, xỉ chưa đạt được mục tiêu đặt ra của đề án cả về tổng lượng tiêu thụ và cơ cấu tiêu thụ cho các lĩnh vực khác nhau (sản xuất xi măng, sản xuất gạch xây, phụ gia cho vữa và bê tông và vật liệu san lấp).

Đối với thạch cao PG, trong 3 nhà máy DAP đang vận hành tại Việt Nam, chỉ có nhà máy DAP số 1 (Đình Vũ, Hải Phòng) có dây chuyền xử lý bã thải thạch cao thành thạch cao PG do Công ty cổ phần Thạch cao Đình Vũ đầu tư với công suất  1.000.000 tấn thạch cao PG/năm. Tuy nhiên sản lượng tiêu thụ của doanh nghiệp này vẫn còn rất khiêm tốn

Từ những kết quả đã đạt được và những hạn chế, tồn tại trong việc triển khai thực hiện, để tiếp tục phát triển VLXKN trong thời gian tới, Bộ Xây dựng đề xuất Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các bộ ngành, địa phương tăng cường công tác chỉ đạo điều hành, ban hành các văn bản theo hướng tăng cường sử dụng VLXKN.

Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp được hưởng các chính sách ưu đãi về sản xuất và sử dụng vật liệu xây không nung theo Nghị định 24a/NĐ-CP ngày 05/4/2016 và Nghị định số 95/2019/NĐ-CP ngày 16/12/2019: Sử dụng nguồn vốn vay ưu đãi để đầu tư phát triển VLXKN, ưu đãi về thuế, tiền thuê đất đối với các nhà sản xuất và từng loại VLXKN.

Ngoài ra, cần ban hành đồng bộ, chi tiết các chính sách ưu đãi sử dụng phế thải công nghiệp sản xuất VLXKN và bắt buộc sử dụng VLXKN vào các công trình xây dựng theo các tiêu chí cụ thể.

Các địa phương nghiêm túc thực hiện lộ trình xóa bỏ lò gạch thủ công, thủ công cải tiến, lò đứng liên tục, lò vòng sử dụng nhiên liệu hóa thạch; hạn chế việc chấp thuận các dự án đầu tư sản xuất gạch đất sét nung.

Nhằm khắc phục những tồn tại, tiếp tục đẩy mạnh việc xử lý, sử dụng tro, xỉ, thạch cao phát thải từ các nhà máy nhiệt điện, nhà máy phân bón, hóa chất làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng và trong các công trình xây dựng, Bộ Xây dựng đề xuất tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn kỹ thuật liên quan đến xử lý; sử dụng tro, xỉ, thạch cao FGD, thạch cao PG làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng và trong các công trình xây dựng.

Cùng với đó cần nghiên cứu, hoàn thiện công nghệ xử lý và sử dụng tro, xỉ, thạch cao FGD, thạch cao PG làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng và trong các công trình xây dựng; đồng thời tập trung chỉ đạo các chủ đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước hoặc vốn nhà nước ngoài ngân sách, các đơn vị sản xuất vật liệu xây dựng sử dụng vốn nhà nước sử dụng tro, xỉ vào các dự án giao thông

Bộ Xây dựng đề nghị tiếp tục giám sát thực hiện nghiêm chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc diện tích bãi thải chỉ chứa lượng thải của 2 năm sản xuất trung bình và không cấp phép mở rộng các bãi thải tro, xỉ, thạch cao đã được phê duyệt; kiểm tra thường xuyên việc thực hiện đề án xử lý tro, xỉ, thạch cao do các cơ sở phát thải lập và phê duyệt. Đặc biệt về công tác bảo vệ môi trường, việc thực hiện các cam kết trong báo cáo đánh giá tác động môi trường và thực hiện các quy định về pháp luật môi trường tại các đơn vị xả thải.

VLXD.org (TH/ Chính phủ)

 

Các tin khác:

Giải pháp phát triển vật liệu xây không nung ()

Triển khai hiệu quả dự án “Tăng cường sản xuất và sử dụng gạch không nung ở Việt Nam” ()

Long An: Hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng máy ép gạch không nung ()

Cà Mau: Từng bước thay thế vật liệu xây dựng bằng gạch không nung ()

Hội thảo “Tăng cường sản xuất, sử dụng vật liệu xây không nung trên địa bàn tỉnh Quảng Bình” ()

AMC tập huấn về vật liệu xây dựng không nung tại Hưng Yên ()

Gia Lai: Xem xét hiệu quả và lộ trình sử dụng gạch không nung ()

Điện Biên: Tăng cường sử dụng gạch không nung trong các công trình xây dựng ()

Hội thảo QLCL khối xây sử dụng gạch xi măng – cốt liệu không nung trong các công trình xây dựng ()

Công nghệ sản xuất gạch không nung Hàn Quốc sắp có ở Việt Nam ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Gạch không nung - Vật liệu xanh cho mọi công trình

Xem các video khác