Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

NGHIÊN CỨU - ỨNG DỤNG

Vật liệu cách nhiệt từ sợi thủy tinh có khả năng tiết kiệm năng lượng

(17/12/2019 3:24:12 PM) Kể từ khi được đưa vào sử dụng trong xây dựng năm 1938, cách nhiệt sợi thủy tinh vẫn là loại vật liệu ưu việt trong xây dựng thương mại và dân dụng. Trong những năm qua, vật liệu cách nhiệt từ sợi thủy tinh đã chứng tỏ được khả năng tiết kiệm năng lượng và tăng sự thoải mái cho người sử dụng trong các công trình xây dựng.


Vật liệu cách nhiệt sợi thủy tinh.

Vật liệu cách nhiệt từ sợi thủy tinh được sử dụng cho các hốc tường, gác mái và các không gian mở trong tòa nhà. Vật liệu này có giá thành lắp đặt thấp hơn so với nhiều loại vật liệu cách nhiệt khác như bọt xenlulo…

Cách nhiệt sợi thủy tinh giúp các tòa nhà duy trì nhiệt độ mong muốn tốt hơn với hiệu suất cách nhiệt cao. Điều này giúp giảm chi phí năng lượng, bảo tồn các nguồn nhiên liệu không thể tái tạo và mang lại sự thoải mái trong ngôi nhà khi được sử dụng cùng với thiết bị sưởi ấm và làm mát có kích thước phù hợp.

Ngoài ra, cách nhiệt sợi thủy tinh cung cấp khả năng thiết kế linh hoạt. Có thể lắp đặt vật liệu này với số lượng lớn trong một số phần của tòa nhà để tăng hiệu suất cách nhiệt tổng thể bù cho các khu vực có giá trị nhiệt thấp hơn, chẳng hạn cho cửa sổ và cửa ra vào.

Các sản phẩm cách nhiệt sợi thủy tinh có giá trị R (giá trị cách nhiệt) từ R-8 đến R-40. Vì đây là vật liệu trơ không lắng, nên khi được lắp đặt đúng cách, cách nhiệt sợi thủy tinh sẽ duy trì giá trị R trong một thời gian dài.

Các thanh, cuộn cách nhiệt sợi thủy tinh phải được thiết kế với độ dày hợp lý để đạt được giá trị R mong muốn. Khi lắp đặt cần đảm bảo lấp đầy toàn bộ các hốc tường, không để tồn tại các khoảng trống hay lỗ rỗng.

Khi tiếp xúc với độ ẩm, sợi thủy tinh cách nhiệt không hấp thụ cũng không giữ nước. Do đó, khi lắp đặt cần đảm bảo độ khô ráo và sạch sẽ cho vật liệu để đạt được giá trị R nhất định.

Được làm từ cát và thủy tinh tái chế, vật liệu cách nhiệt sợi thủy tinh tự nhiên không dễ cháy và giữ được tuổi thọ của sản phẩm. Bên cạnh đó, vật liệu này còn có khả năng hấp thụ âm thanh tự nhiên, giúp giảm đáng kể việc truyền âm thanh qua trần, tường, sàn…

Vật liệu này có hàm lượng tái chế cao bởi thành phần chính là cát silic đây là nguồn tài nguyên dồi dào, giúp hạn chế những tác động đến môi trường trong quá trình sản xuất.

VLXD.org (TH/ Xây dựng)

 

Các tin khác:

Trung Quốc phát triển loại bê tông mới có khả năng tự làm sạch ()

Sinh viên Ấn Độ chế tạo gạch từ rác thải nhựa ()

Nắp chai cũ tái chế thành vật liệu xây cầu ()

Nga: Nghiên cứu thành công loại bê tông ít bị nứt hơn so với bê tông thông thường ()

Làm gạch lát hè đường từ nylon rác thải ()

Xi măng giúp ánh sáng có thể tràn vào nhà ()

Sản xuất gạch từ rác thải nhựa ()

Thang máy đi lên mặt trăng là khả thi ()

Các nhà khoa học lần đầu tiên chế tạo được xi măng trên vũ trụ ()

Sản xuất cát nhân tạo từ xỉ lò cao nhà máy luyện gang ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

32°C

Đà Nẵng

28°C

TP.HCM

25°C

Phan Vũ - Nhà cung cấp hàng đầu các giải pháp bê tông đúc sẵn

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá