Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Nghiên cứu

“Nếu chất lượng cát không chuẩn sẽ hao tốn xi măng”

(01/06/2011 12:28:01 AM) Đó là điều mà TS Trần Minh Thuận - Giám đốc Trung tâm Kiểm định và Tư vấn Xây dựng - Trưởng bộ môn Kỹ thuật xây dựng (ĐH Cần Thơ) nhấn mạnh khi trao đổi với chúng tôi về chất lượng cát sử dụng trong công trình xây dựng.




Nhận xét về chất lượng và việc sử dụng cát trong công trình xây dựng ở ĐBSCL hiện nay, TS Trần Minh Thuận (T.M.Thuận), nói:

Thực ra thì… chưa chuẩn gì hết. Cửa hàng cung cấp VLXD chưa đưa ra những chuẩn cho khách hàng biết. Chỉ nói cát thô, cát xây, cát nền… vậy thôi. Trong lĩnh vực xây dựng của nhà ở tư nhân thì họ chỉ biết vậy thôi, chứ chưa có một quá trình kiểm tra, quan sát cát xây, tô có đủ tiêu chuẩn để xây, tô hay không. Còn cát nền thì dễ rồi. Vì cát nền nó không đòi hỏi cao trong khi đó cát xây, cát tô thì đòi hỏi hàm lượng cát không lẫn tạp chất, khi trộn bê tông, trộn vữa thì nó mới đạt được chất lượng mong muốn.

Hiện nay, chưa có DN chuyên cung cấp VLXD, chưa đưa ra tiêu chuẩn về cát cung cấp. Thường thì họ phân ra hai loại là cát tô và cát xây chứ còn ngoài ra họ chưa đưa ra cái chuẩn như thế nào về hàm lượng, thành phần hạt của cát, thành phần tạp chất hữu cơ, bụi, bùn, sét… Do đó, người dân sử dụng cho xây dựng tương đối chưa tốt. Thường tôi thấy có những trường hợp cát tô lên một thời gian thì trần nhà bị ố, chảy ra những đốm rỉ trong quá trình tô, sơn… Cái đó là do cát chưa qua xử lý.

Ông bình luận thế nào về vấn đề sử dụng cát với chất lượng công trình xây dựng ở ĐBSCL hiện nay?

Những DNNN khi xây dựng công trình, họ có đến Trung tâm của trường Đại học Cần Thơ kiểm định, tư vấn. Chúng tôi có làm một số thí nghiệm để xem thành phần cát đó như thế nào, kích cỡ hạt có theo chuẩn hay không, thành phần tạp chất như thế nào… Việc đó chỉ xảy ra ở những DNNN. Ví dụ: Sản xuất gạch, xi măng hoặc những đơn vị san lấp nền cho những công trình nhà nước, họ cũng có yêu cầu kiểm định cát san lấp nền, cát xây tô thường xảy ra những DNNN.

Lấy cát xong thì có lẫn rất nhiều tạp chất, hàm lượng bùn, sét. Nếu lấy cát ở vùng núi hoặc khu vực thượng lưu sông Mê Kông thì tương đối, hàm lượng sẽ tốt hơn, thành phần kích cỡ hạt to hơn, ít lẫn tạp chất… Ảnh hưởng đến sự dính kết của xi măng với chất lượng, ngay cả đá cũng vậy, nếu không sạch cũng làm giảm sự dính kết với xi măng, với cát. Vì cát dễ lẫn tạp chất mà mắt thường lại khó thấy còn đá thì dẫu sao mình còn có thể thấy được vì thành phần đường kính hạt lớn. Cát đường kính hạt nhỏ từ 2 ly rưỡi đến 0,14 ly, phải làm những thí nghiệm để xác định các thành phần hạt, nếu chất lượng cát không đạt chuẩn phải hao tốn nhiều xi măng hơn vì nó bám không tốt. Về thời gian sử dụng thì dĩ nhiên sự bám dính không tốt lâu ngày sẽ bị rỗng, nước dễ thấm qua dẫn đến sự ăn mòn sắt, thép.

Người giám sát công trình của Nhà nước không kiểm định cát mà họ chỉ kiểm định sắt, xi măng thôi còn cát, đá thì họ coi như đạt chuẩn rồi nên không cần kiểm định. Nếu kiểm tra thì cũng không vượt quá tiêu chuẩn là bao nhiêu cho nên họ cho qua vấn đề cát chưa qua xử lý - hay nói đúng hơn là họ không quan tâm. Theo kinh nghiệm tôi thấy họ quan tâm đến thép, xi măng… vì những mặt hàng này có nguồn gốc xuất xứ.

Xin cảm ơn tiến sỹ!

“Yêu cầu phát triển mạnh về xây dựng đô thị đang gây sức ép lên tài nguyên cát và nguy cơ cát bị cạn kiệt vì khai thác quá mức là hiển hiện”- TS Bùi Trung Dung - Phó cục trưởng Cục Giám định Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng (Bộ Xây dựng), nhận định.


NN_Theo Báo xây dựng

 

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

12°C

Đà Nẵng

19°C

TP.HCM

22°C

Phan Vũ - Nhà cung cấp hàng đầu các giải pháp bê tông đúc sẵn

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá