Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Doanh nghiệp

Xi măng Bỉm Sơn đổi mới sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm

(16/09/2019 3:14:27 PM) Trong bối cảnh thị trường xi măng cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, Công ty CP Xi măng Bỉm Sơn (Vicem Bỉm Sơn) nhận định việc giữ vững chất lượng là yếu tố sống còn. Để thực hiện được mục tiêu đó, công ty không ngừng thực hiện đổi mới công tác quản trị, đẩy nhanh tiến độ các dự án đột phá về công nghệ để tối ưu hóa sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm và năng suất lao động, thực hiện mục tiêu phát triển bền vững.


Dây chuyền chuyển đổi công nghệ hệ thống nghiền xi măng đóng bao của Vicem Bỉm Sơn đã chính thức vận hành.

Đầu tháng 8-2019, dự án chuyển đổi công nghệ hệ thống nghiền xi măng đóng bao của công ty đã chính thức đi vào hoạt động. Với tổng mức đầu tư gần 930 tỷ đồng, công suất 1,5 triệu tấn/năm gồm: 1 nhà máy nghiền xi măng có năng suất trên 210 tấn/giờ, 1 si lô xi măng 5 ngăn có sức chứa khoảng 30.000 tấn, 2 máy đóng bao có năng suất 240 tấn/giờ và hệ thống hạ tầng, đường bãi đồng bộ phục vụ sản xuất, dự án đi vào hoạt động đã nâng công suất sản xuất xi măng của công ty lên 4,5 triệu tấn/năm, giải quyết việc thiếu hụt sản lượng nghiền xi măng, giảm chi phí sản xuất, đa dạng hoá sản phẩm, duy trì chất lượng sản phẩm ổn định, đáp ứng yêu cầu của khách hàng, đồng thời đáp ứng yêu cầu chuyển đổi chủng loại xi măng một cách nhanh chóng. Với công nghệ hiện đại, dây chuyền sẽ giảm thiểu mức độ ảnh hưởng của bụi và tiếng ồn đến môi trường. Sản phẩm xi măng PCB40, nhất là PCB40 rời cho các công trình sẽ dần thay thế cho xi măng PCB30 truyền thống, nâng cao sức cạnh tranh cho sản phẩm xi măng Bỉm Sơn trên thị trường.

Thực tế cho thấy, từ năm 2010 đến nay, sự phát triển nhanh chóng của ngành xi măng và suy thoái kinh tế thế giới đã đặt đơn vị trước nhiều thách thức. Song, với ưu thế của một nhà máy lớn có thiết bị hiện đại, công suất lớn; đội ngũ cán bộ, công nhân lao động có năng lực, trình độ, dày dạn kinh nghiệm trong quản lý và vận hành, Vicem Bỉm Sơn đã nỗ lực vượt lên với những giải pháp cụ thể để vượt qua khó khăn, giữ vững thương hiệu và phát triển ổn định. Đơn vị luôn chú trọng và không ngừng tập trung tái cấu trúc mô hình tổ chức. Nghiên cứu, đa dạng hóa sản phẩm phục vụ nhu cầu mọi phân khúc thị trường. Tổ chức vận hành chỉ số đánh giá mức độ hoàn thành công việc (KPI)... để nâng cao năng lực sản xuất cho từng bộ phận trong các công đoạn sản xuất. Bên cạnh đó, Vicem Bỉm Sơn luôn nỗ lực xây dựng, hoàn thiện quy trình quản lý chất lượng, thực hiện “chuẩn hóa” từ khâu đầu vào đến đầu ra của sản xuất. Trong công tác vận hành sản xuất, đơn vị luôn đề cao nhiệm vụ tối ưu hóa từng công đoạn, nhất là chú trọng các bài phối nguyên liệu. Tăng cường, duy trì các kỷ luật công nghệ và quản lý thiết bị. Tìm các giải pháp duy trì thiết bị hoạt động ổn định, khắc phục các sự cố kỹ thuật để ổn định khâu sản xuất. Vận động cán bộ, nhân viên tham gia các sáng kiến kỹ thuật của công ty nhằm tiết kiệm chi phí, giảm giá thành sản phẩm, cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động.

Ông Nguyễn Chí Thức, Trưởng Phòng Kỹ thuật và Nghiên cứu triển khai, Vicem Bỉm Sơn, cho biết: “Trong tháng 9 này, công ty sẽ cải tạo lò nung số 2 để nâng cao chất lượng sản phẩm, hiệu quả hoạt động của lò nung này. Đồng thời, thực hiện cải tạo hệ thống DCS của dây chuyền 2, nâng cấp toàn bộ hệ thống để tiếp cận, ứng dụng và điều hành với công nghệ 4.0. Ngoài ra, trong năm 2019 này, một loạt các dự án cải tạo, nâng cấp thay thế các dây chuyền cũ cũng được công ty triển khai thực hiện. Công ty cũng đã thuê đơn vị tư vấn giám sát tổng thể để đưa ra giải pháp đảm bảo môi trường. Cùng với đó, sẽ lắp đặt hệ thống quan trắc tự động, giúp kiểm soát được nồng độ bụi, điều chỉnh kịp thời những vấn đề phát sinh, tạo sự ổn định trong các cung đoạn sản xuất, góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm”.

Đại diện Phòng Kế hoạch chiến lược, Vicem Bỉm Sơn, cho biết: Để tiếp tục nâng cao chất lượng, tối ưu hóa sản xuất, đơn vị sẽ thường xuyên cập nhật công nghệ, tìm hiểu nhu cầu của thị trường để cho ra đời những chủng loại xi măng mới đáp ứng thị hiếu ngày càng cao của khách hàng. Xây dựng kho nguyên liệu mới thực hiện tiếp nhận, phối trộn, định lượng, kiểm soát sản phẩm chính xác hơn. Triển khai đầu tư dự án nhiệt điện khí thải để sản xuất điện phục vụ nhu cầu sản xuất trong đơn vị, chú trọng đầu tư công nghệ bảo vệ môi trường để phát triển bền vững. Công ty cũng xây dựng định hướng chiến lược tiêu thụ sản phẩm đến năm 2020 và tầm nhìn 2030 đối với từng thị trường cụ thể trong nước. Đồng thời, tìm kiếm khách hàng mới để gia tăng sản lượng xi măng xuất khẩu.

Theo Báo Thanh Hóa

 

Các tin khác:

Cơ hội lớn trong 'ván cược tỷ USD' của Hòa Phát ()

Có 22,7% doanh nghiệp xây dựng nhận định sản xuất kinh doanh tốt hơn ()

Công ty con của Vicem có 9 giấy phép khai thác khoáng sản ()

8 tháng: Xi măng Tân Quang - VVMI đã sản xuất và tiêu thụ đạt gần 535.000 tấn xi măng ()

Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng Thái Bình vững vàng trước khó khăn ()

Doanh nghiệp ngành vật liệu xây dựng từng bước chủ động ()

Doanh nghiệp thép đầu tư cho tiết kiệm năng lượng ()

Công ty Xi măng X18 tích cực chăm lo công tác an sinh xã hội ()

Doanh nghiệp thép gặp khó vì thị trường bất động sản trầm lắng ()

Doanh nghiệp ngành thép sụt giảm trong quý 2 ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

24°C

Đà Nẵng

24°C

TP.HCM

27°C

Toàn cảnh Hội thảo khởi động Diễn đàn doanh nghiệp VLXD BMF2019

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá