Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Doanh nghiệp

Doanh nghiệp ngành thép sụt giảm trong quý 2

(08/08/2019 8:15:13 AM) Không chỉ liên tục chịu nhiều vụ kiện phòng vệ thương mại, điều tra bán phá giá, nguồn gốc xuất xứ, các doanh nghiệp thép còn phải đối mặt với giá nguyên liệu đầu vào tăng cao. Báo cáo tài chính quý 2/2019 của hàng loạt doanh nghiệp ngành thép ghi nhận lợi nhuận sụt giảm.

Đồng loạt báo lỗ

Tập đoàn Hoà Phát (HPG) cho biết doanh thu quý 2 đạt 15.300 tỉ đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 2.050 tỉ đồng, giảm 7% so với cùng kỳ năm ngoái. Lũy kế sáu tháng đầu năm 2019, Hòa Phát đạt doanh thu thuần gần 30.061 tỉ đồng tăng hơn 10 % so với cùng kỳ năm trước nhưng lợi nhuận sau thuế hơn 3.860 tỉ đồng, giảm gần 13%.

Kết thúc quý 2/2019, doanh thu thuần của Công ty cổ phần Thép Nam Kim (NKG) ghi nhận ở mức gần 2.964 tỉ đồng, giảm gần 31% so với cùng kỳ năm trước. Dù tổng các chi phí tài chính, bán hàng, quản lý doanh nghiệp giảm đáng kể, NKG vẫn lỗ thuần hơn 8 tỉ đồng từ hoạt động kinh doanh.


Tuy nhiên, nhờ khoản thu nhập khác lên đến 180 tỉ đồng, NKG báo lãi ròng gần 136 tỉ đồng trong quý 2/2019. Tổng kết sáu tháng đầu năm, NKG đạt doanh thu thuần hơn 5.907 tỉ đồng và gần 34 tỉ đồng lợi nhuận ròng, giảm 25% và 85% so với kết quả cùng kỳ 2018, qua đó thực hiện lần lượt khoảng 38% và 12% kế hoạch đề ra cho năm 2019.

Ống Thép Việt Đức (VGS) ghi nhận doanh thu thuần gần 1.614 tỉ đồng trong quý 2/2019, giảm gần 10% so với cùng kỳ do giảm giá bán. VGS lãi ròng hơn 18 tỉ đồng trong quý 2/2019, tăng hơn 23% so với kết quả cùng kỳ. Lũy kế sáu tháng đầu năm, VGS ghi nhận doanh thu thuần hơn 3.463 tỉ đồng, sụt giảm nhẹ 1,3% so với cùng kỳ năm trước nhưng lãi ròng ghi nhận hơn 28 tỉ đồng, giảm hơn 13%.

Gang Thép Thái Nguyên (TIS) ghi nhận doanh thu thuần gần 2.676 tỉ đồng và lãi ròng hơn 29 tỉ đồng trong quý 2/2019, giảm lần lượt hơn 15% và  gần 2% so với quý 2/2018. Tổng kết sáu  tháng đầu năm 2019, công ty đạt doanh thu thuần hơn 5.486 tỉ đồng, giảm 5,4% so với cùng kỳ năm 2018 nhưng lợi nhuận sau thuế giảm đến 10,5%, còn 38 tỉ đồng.

Trong khi đó, thép Pomina (POM) báo lỗ quý thứ hai liên tiếp. Riêng trong quý 2, POM đạt doanh thu thuần hơn 3.063 tỉ đồng, giảm gần 15%, lợi nhuận gộp gần 86 tỉ đồng, giảm 66% so với mức hơn 258 tỉ đồng cùng kỳ năm trước. Các chi phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp đều tăng, đặc biệt là chi phí lãi vay tăng tới 78% lên mức hơn 98 tỉ đồng. Điều này khiến công ty báo lỗ hơn 49 tỉ đồng, khoản chênh rất lớn so với lợi nhuận hơn 164 tỉ đồng cùng kỳ năm 2018.

Lũy kế sáu tháng đầu năm, doanh thu thuần của POM đạt được hơn 6.184 tỉ đồng, giảm gần 7% so với cùng kỳ năm trước, thực hiện gần 46% kế hoạch cả năm, lỗ ròng hơn 133 tỉ đồng, kéo giãn khoảng cách tới mục tiêu lợi nhuận 400 tỉ đồng đề ra hồi đầu năm.

Còn nhiều khó khăn

Theo các doanh nghiệp thép, giá nguyên liệu đầu vào đã tăng đến 70% từ đầu năm đến nay ảnh hưởng lớn đến kết quả kinh doanh. Thực tế hiện nay, sản xuất thép trong nước phụ thuộc nhiều vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu (70% thép vụn, 40-50% phôi thép phải nhập khẩu…). 

Việc thiếu chủ động nguồn nguyên liệu cùng những biến động về giá trong bối cảnh căng thẳng thương mại, khiến các doanh nghiệp thép khó khăn trong việc dự báo, điều chỉnh giá dẫn đến lợi nhuận biến động.

Hơn nữa, một loạt chi phí sản xuất như giá điện, xăng dầu liên tục gia tăng khiến tình hình kinh doanh càng thêm khó khăn. Theo ước tính của Hiệp hội Thép, giá điện tăng 8,36% thì giá thép có thể tăng trên dưới 100.000 đồng/tấn. Thép là ngành công nghiệp sử dụng nhiều năng lượng trong đó có điện năng. Do đó, giá điện tăng thì chi phí sản xuất sẽ tăng lên. 

Tác động của việc tăng giá điện đối với từng doanh nghiệp sẽ khác nhau. Doanh nghiệp sử dụng lò điện hồ quang sẽ chịu tác động nhiều nhất, sau đó là đến các doanh nghiệp sản xuất gang thép liên hợp và cuối cùng là các cơ sở sản xuất cán và sau cán.

Theo Bộ Công Thương, thép Việt là một trong những ngành chịu nhiều áp lực nhất từ phòng vệ thương mại, những tác động từ cuộc chiến thương mại Mỹ - Trung sẽ gây khó khăn cho doanh nghiệp thép trong nước. Do đó, các doanh nghiệp cần nâng cao năng lực cạnh tranh, tự chủ các nguồn nguyên liệu sản xuất trong nước, nhất là cảnh giác với việc hàng có xuất xứ Trung Quốc núp bóng thị trường Việt Nam để “né thuế”, xuất khẩu sang Mỹ.

VLXD.org (TH/ CafeLand)

 

Các tin khác:

Pomina vẫn đang dẫn đầu thị phần xuất khẩu thép xây dựng sang khối ASEAN. ()

6 tháng: SCG Việt Nam đạt doanh thu 632 triệu USD ()

Doanh nghiệp trong nước điêu đứng vì nhôm Trung Quốc bán phá giá ()

Dự báo doanh nghiệp ngành thép tiếp tục cạnh tranh khốc liệt hơn ()

Quý 2: Xi măng Bỉm Sơn lãi rồng hơn 57 tỷ đồng ()

Thêm nhiều doanh nghiệp xây dựng, bất động sản lên sàn chứng khoán ()

CĐ Công ty TNHH Gang thép Tuyên Quang: Chủ động chăm lo cho người lao động ()

6 tháng: Công ty CP Gang thép Thái Nguyên sụt giảm cả về doanh thu và lợi nhuận ()

Xi măng Vicem Sông Thao sáp nhập thương hiệu về Xi măng Vicem Hải Phòng ()

Nhà máy Xi măng Đại Việt có nguy cơ bị đóng cửa ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

12°C

Đà Nẵng

19°C

TP.HCM

22°C

Toàn cảnh Hội thảo khởi động Diễn đàn doanh nghiệp VLXD BMF2019

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá