Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Doanh nghiệp

Khánh Hòa: Các cơ sở kinh doanh thép làm cốt bê tông chấp hành tốt quy định về chất lượng, nhãn hàng

(11/08/2020 8:18:08 AM) Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng tỉnh Khánh Hòa vừa phối hợp với Phòng Kinh tế TP. Nha Trang và TP. Cam Ranh tổ chức  kiểm tra chất lượng, nhãn hàng hóa mặt hàng thép làm cốt bê tông trên địa bàn tỉnh. Kết quả kiểm tra cho thấy, hầu hết các cơ sở kinh doanh chấp hành tốt quy định về chất lượng, nhãn hàng hóa thép.

Theo lãnh đạo Chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng tỉnh, tại các cơ sở được kiểm tra chủ yếu lưu thông loại thép cốt bê tông dạng thép cuộn tròn trơn và thép thanh vằn; hàng hóa được sản xuất trong nước, gồm các thương hiệu thép như: Pomina, Việt Mỹ, Hòa Phát, Miền Nam, Đông Nam Á, Vina Kyoei. Phần lớn thép cốt bê tông tròn trơn được nhà sản xuất công bố áp dụng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1651-1:2018, thép cốt bê tông thanh vằn được áp dụng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1651-2:2018…
 

Một cơ sở kinh doanh thép trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

Trong đợt này, đoàn kiểm tra 10 cơ sở kinh doanh thép làm cốt bê tông tại TP. Nha Trang và TP. Cam Ranh. Ngoài việc kiểm tra theo các quy định chung về chất lượng, nhãn hàng hóa, dấu hợp quy “CR”, hồ sơ chất lượng…, đoàn tập trung kiểm tra chi tiết hồ sơ chất lượng của 44 lô thép cốt bê tông còn nguyên bó, cuộn (12 lô thép cuộn tròn trơn và 28 lô thép thanh vằn), tương ứng với khối lượng hàng hóa được kiểm tra hơn 93,4 tấn.


Ngoài ra, đoàn kiểm tra đã mua 9 mẫu thép cốt bê tông (6 mẫu thép thanh vằn và 3 mẫu thép tròn trơn) đại diện cho các thương hiệu đang lưu thông trên thị trường tỉnh để đánh giá chất lượng. Các chỉ tiêu thử nghiệm đánh giá chất lượng gồm: Cơ tính (thử uốn và kéo); kích thước, khối lượng chiều dài; chiều cao và bước của gân ngang (đối với thép cốt bê tông thanh vằn), thành phần hóa học. Kết quả kiểm tra cho thấy, các lô thép cốt bê tông còn nguyên bó, cuộn đều được gắn nhãn hàng hóa và có dấu hợp quy “CR”, thông tin thể hiện trên nhãn theo bó, cuộn và ghi nhãn trên thanh thép vằn đảm bảo đầy đủ theo quy định. Đối chiếu sự phù hợp của hàng hóa với hồ sơ chất lượng của 44 lô thép cốt bê tông cho thấy tại thời điểm kiểm tra có 33 lô hàng (chiếm 75%) có đầy đủ hồ sơ chất lượng phù hợp với lô hàng được kiểm tra; tất cả 9 mẫu thép cốt bê tông lấy mẫu thử nghiệm đều đảm bảo các chỉ tiêu chất lượng phù hợp với QCVN 7:2011 của Bộ Khoa học và Công nghệ. Đối với 11 lô hàng tại thời điểm kiểm tra, các cơ sở kinh doanh chưa cung cấp hồ sơ chất lượng kèm theo, đoàn đã yêu cầu cung cấp bổ sung hồ sơ và tạm thời không kinh doanh các lô hàng này. Sau đó, các cơ sở đã khắc phục kịp thời, cung cấp đầy đủ hồ sơ công bố hợp quy và được tiếp tục kinh doanh các lô hàng theo quy định.

Ông Nguyễn Hoài Sơn - Chi cục trưởng Chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng tỉnh cho biết, qua kiểm tra, đoàn chưa phát hiện các vi phạm về chất lượng, nhãn hàng hóa trong hoạt động kinh doanh thép cốt bê tông tại các cơ sở được kiểm tra. Các cơ sở kinh doanh sắt thép có ý thức chấp hành tốt các quy định của pháp luật trong hoạt động kinh doanh hàng hóa thép cốt bê tông; nhận thức của các cơ sở kinh doanh thép trong việc đảm bảo chất lượng hàng hóa ngày càng được nâng cao. Các cơ sở thiếu hồ sơ chất lượng chủ yếu kinh doanh quy mô nhỏ hoặc chưa cập nhật kịp thời hồ sơ mới…

Cùng với hoạt động kiểm tra, tại các cơ sở kinh doanh, đoàn còn phổ biến quy định mới của “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thép làm cốt bê tông” - QCVN 7:2019 được ban hành kèm theo Thông tư số 13 ngày 15/11/2019 của Bộ Khoa học và Công nghệ; hướng dẫn các cơ sở kinh doanh quy mô nhỏ cập nhật kịp thời và lưu giữ đầy đủ hồ sơ chất lượng của các mặt hàng thép đang kinh doanh, thực hiện kiểm soát đối chiếu hàng hóa với hồ sơ chất lượng trước khi nhập hàng nhằm ngăn chặn hàng nhái, hàng không đạt chất lượng lưu thông trên thị trường. Ngoài ra, đoàn cũng tuyên truyền và phổ biến việc chấp hành quy định của Nhà nước đến từng cơ sở kinh doanh nhằm góp phần đảm bảo về đo lường, chất lượng và nhãn hàng hóa đối với các sản phẩm thép làm cốt bê tông, bảo vệ lợi ích hợp pháp của người tiêu dùng.
 
VLXD.org (TH/ Báo Khánh Hòa)

 

Các tin khác:

Quảng Ninh: Doanh nghiệp VLXD có nguy cơ ngừng sản xuất vì thiếu than đốt ()

Doanh thu Xi măng Hà Tiên giảm sút trong quý 2 ()

Quý 2: Lãi ròng của Thép Nam Kim sụt hơn 87% ()

Đảng bộ Công ty CP VLXD Tiền Phong: Lãnh đạo đơn vị phát triển vững mạnh ()

Nhà máy Xi măng Yên Bái nỗ lực cải thiện môi trường ()

Petrolimex sắp thoái vốn tại Công ty Vật liệu xây dựng và Chất đốt Đồng Nai ()

Hòa Phát ghi nhận lãi mảng thép quý II tăng 20% ()

6 tháng: Vicem Bút Sơn hoàn thành 43% mục tiêu lãi cả năm 2020 ()

Tập đoàn Hoa Sen muốn phát triển chuỗi bán lẻ vật liệu xây dựng ()

Đà Nẵng: Doanh nghiệp VLXD hồi phục và kỳ vọng vào thị trường nửa cuối năm 2020 ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

KCC Highways: Major Resurfacing

Xem các video khác