Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Doanh nghiệp

Nhà máy Xi măng Yên Bái nỗ lực cải thiện môi trường

(30/07/2020 11:48:42 AM)
Cây xanh trong khuôn viên xanh tốt không bị bám bụi, ống khói không nhả khói... Đó là sự đổi thay ở nhà máy Xi măng Yên Bái không chỉ thể hiện bằng những con số mà còn có thể trực tiếp quan sát, cảm nhận.


Các chỉ tiêu môi trường của hệ thống quan trắc tự động đều được phòng điều khiển theo dõi, giám sát chặt chẽ.

Thời gian qua, bên cạnh việc đầu tư, cải tiến dây chuyền, kỹ thuật sản xuất, nhà máy Xi măng Yên Bái thuộc Công ty Cổ phần Xi măng và Khoáng sản Yên Bái đã đầu tư 15 tỷ đồng cho các trang thiết bị lọc bụi, hệ thống quan trắc nhằm giảm  tối đa ô nhiễm môi trường không khí.

Tróng đó, năm 2018, thực hiện Thông tư 24/2017 của Bộ Tài nguyên Môi trường về quy định kỹ thuật quan trắc môi trường, nhà máy Xi măng Yên Bái đã lắp đặt hệ thống quan trắc môi trường tự động với giá trị trên 2 tỷ đồng nhằm thực hiện việc theo dõi tình trạng, chất lượng các chỉ tiêu ô nhiễm không khí một cách liên tục, tự động trong toàn bộ quá trình sản xuất. 

Theo đó, hệ thống được lắp đặt tại các vị trí tạo ra khí thải bao gồm: ống khói đầu lò nung, ống khói đuôi lò nung và máy nghiền với các chỉ số môi trường về nhiệt độ, lưu lượng gió, tổng bụi, hàm lượng khí CO, NOx, SO2… Từ khi có hệ thống quan trắc tự động, lượng khí thải ra môi trường luôn được kiểm soát chặt chẽ tại mọi thời điểm và có các biện pháp giải quyết, ứng cứu kịp thời khi xảy ra sự cố (nếu có). 

Tháng 5/2020, sau 2 năm hoạt động, Nhà máy đã kết nối trực tiếp hệ thống quan trắc tự động của Nhà máy với hệ thống của Trung tâm Quan trắc Môi trường miền Bắc (Tổng cục Môi trường), truyền dữ liệu để cơ quan quản lý theo dõi, giám sát một cách công khai, minh bạch. 

Mới đây, nhà máy cũng đã lắp đặt hệ thống lọc bụi túi thay thế hệ thống lọc bụi tĩnh điện với giá trị 12,5 tỷ đồng. Đây là hệ thống mới, khắc phục nhược điểm của hệ thống lọc bụi cũ, giảm thiểu tối đa tổng lượng bụi ra môi trường. 

Ông Nguyễn Văn Đức, Giám đốc nhà máy Xi măng Yên Bái cho biết, trước đây, khi sử dụng hệ thống lọc bụi tĩnh điện, đôi khi xảy ra sự cố như mất điện, hệ thống sẽ ngừng hoạt động, dẫn đến tình trạng bụi bị hất văng ra môi trường, ảnh hưởng đến đời sống của khu dân cư gần đây. Tuy nhiên, kể từ khi lắp đặt hệ thống lọc bụi túi với hơn 2.000 túi lọc, mỗi túi lọc có chiều dài 7,5 mét, hoạt động thường xuyên không cần sử dụng điện nên không xảy ra bất kỳ sự cố nào trong quá trình lọc bụi. Nhờ đó, từ đầu năm đến nay, nhà máy không nhận được phản ánh nào từ phía người dân về tình trạng gây ô nhiễm môi trường”.

Kết quả đó có được còn nhờ nhà máy luôn thực hiện nghiêm túc các biện pháp xử lý, khắc phục khói bụi trong cả quá trình vận hành sản xuất đều được Nhà máy đặt thêm các thiết bị lọc bụi; thường xuyên bảo dưỡng máy móc, thiết bị, kịp thời thay thế các thiết bị không bảo đảm các yêu cầu kỹ thuật và an toàn lao động. 

Cùng đó, nhà máy còn đầu tư xe tải chế thêm téc nước gần 5 m3 trong thùng, đều đặn ngày 4 lần tưới đường và cây cối khu vực trong, ngoài nhà máy nhằm giảm thiểu lượng khói bụi cho nhân dân; đồng thời, tích cực trồng hoa, cây cảnh, cải tạo khung cảnh Nhà máy, hướng tới mục tiêu xây dựng nhà máy thân thiện với môi trường.

Theo báo cáo kết luận phân tích quan trắc môi trường trong quý I/2020 ở các khu vực trong Nhà máy thì các chỉ tiêu môi trường không khí, nhất là nồng độ các khí độc: SO2 từ 23,5 đến 83,6 mcg/m3 (giới hạn là 350 mcg/m3), NO2 từ 18,1 đến 68,1 mcg/m3 (giới hạn cho phép là 200mcg/m3), CO từ 1680 đến 4520 mcg/m3 (giới hạn cho phép là 30.000 mcg/m3) tại các khu vực đều nằm trong và thấp hơn nhiều so với giới hạn cho phép theo QCVN 05: 2013/BTNMT, quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng không khí xung quanh. 

Sự đổi thay ở nhà máy Xi măng Yên Bái không chỉ thể hiện bằng những con số mà còn bằng cả những hình ảnh có thể trực tiếp quan sát, cảm nhận như: cây xanh trong khuôn viên xanh tốt không bị bám bụi, ống khói không nhả khói… Đó là kết quả của quá trình thực hiện phương châm đầu tư sản xuất song hành với bảo vệ, cải thiện môi trường. 

VLXD.org (TH/ Báo Yên Bái)

 

Các tin khác:

Petrolimex sắp thoái vốn tại Công ty Vật liệu xây dựng và Chất đốt Đồng Nai ()

Hòa Phát ghi nhận lãi mảng thép quý II tăng 20% ()

6 tháng: Vicem Bút Sơn hoàn thành 43% mục tiêu lãi cả năm 2020 ()

Tập đoàn Hoa Sen muốn phát triển chuỗi bán lẻ vật liệu xây dựng ()

Đà Nẵng: Doanh nghiệp VLXD hồi phục và kỳ vọng vào thị trường nửa cuối năm 2020 ()

Bước phát triển của Công ty Cổ phần Xi măng Tân Quang ()

Khối Gạch ốp lát Viglacera: Sơ kết 6 tháng đầu năm và nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2020 ()

Hòa Phát nâng mức đầu tư vào Dung Quất lên 60.000 tỷ đồng ()

Vicem đẩy mạnh giải pháp đồng bộ thực hiện mục tiêu ()

Xi măng La Hiên tiết kiệm chi phí sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, mở rộng thị trường tiêu thụ ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

30°C

Đà Nẵng

28°C

TP.HCM

30°C

Phan Vũ - Nhà cung cấp hàng đầu các giải pháp bê tông đúc sẵn

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá