Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Chuyên đề vật liệu xây dựng

Xác định chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất xi măng

(03/06/2017 9:29:55 AM) Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hoá cần thiết mà doanh nghiệp chi ra để tiến hành hoạt động sản xuất trong một thời kỳ nhất định. Việc xác định chi phí sản xuất có ý nghĩa quan trọng trong quản lý chi phí của các doanh nghiệp. Bài viết phân tích và làm rõ thực tế công tác này ở các doanh nghiệp sản xuất xi măng trên địa bàn miền Trung.

Thực trạng phương pháp xác định chi phí sản xuất tại các doanh nghiệp sản xuất xi măng ở miền Trung

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu (NVL) trực tiếp luôn chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí sản xuất, nên việc hạch toán chính xác và đầy đủ chi phí NVL trực tiếp có tầm quan trọng đặc biệt trong việc xác định lượng tiêu hao vật chất trong sản xuất.

Trong các doanh nghiệp (DN) sản xuất xi măng (SXXM), NVL chính gồm: clinker, thạch cao, phụ gia, chất trợ nghiền, xi sắt. Các NVL phụ và nhiên liệu gồm: điện, nhớt, mỡ, dầu diezen, bi đạn, tấm lót, ghi, vỏ bao. Khảo sát tại các DN SXXM trên địa bàn miền Trung cho thấy, tùy theo mục tiêu kiểm soát chi phí của các DN, việc chi tiết chi phí NVL trực tiếp được thực hiện khác nhau.

Chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản tiền lương, phụ cấp, tiền làm thêm, các khoản trích theo lương cho công nhân trực tiếp sản xuất trong kỳ. Hình thức trả lương cho công nhân trực tiếp sản xuất theo sản phẩm hoàn thành được phần lớn các DN SXXM trên địa bàn các tỉnh miền Trung lựa chọn. Đây là hình thức trả lương có nhiều ưu điểm và phản ánh chính xác giá thành của sản phẩm.

Căn cứ vào bảng tổng hợp tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất trong kỳ theo từng phân xưởng sản xuất, bộ phận hành chính tính các khoản trích theo lương như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định. Tại các DNSXXM thì chi phí nhân công trực tiếp chiếm tỷ trọng tương đối thấp trong tổng chi phí sản xuất, khoảng 2% đến 10% trong tổng chi phí sản xuất.

Kế toán chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung là chi phí phục vụ cho công tác tổ chức quản lý sản xuất bao gồm: Chi phí nhân viên quản lý phân xưởng; Chi phí về vật liệu, công cụ dụng cụ dùng chung cho sản xuất; Chi phí về khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) phục vụ cho sản xuất; Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho sản xuất; Chi phí bằng tiền khác cho phân xưởng sản xuất… Các chi phí này thường chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng chi phí sản xuất của đơn vị.

Phương pháp xác định chi phí

Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí NVL trực tiếp gồm vật liệu chính, vật liệu phụ. Chi phí NVL trực tiếp được các DN quản lý và theo dõi chi tiết để quản lý chi phí phát sinh theo các cách thức khác nhau.

Để quản lý chi tiết khoản chi phí này kế toán sử dụng tài khoản 621 “Chi phí NVL trực tiếp” để hạch toán. Khảo sát cho thấy, phần lớn các DN thực hiện SXXM được chia thành hai công đoạn chính là sản xuất clinker và sản xuất xi măng đóng bao các loại, chi phí NVL trực tiếp được chi tiết theo phân xưởng sản xuất.

Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Đối với hình thức trả lương cho công nhân trực tiếp sản xuất theo sản phẩm hoàn thành. Lương phải trả cho công nhân sản xuất trong kỳ được tính như sau:

Lương phải trả = Số lượng sản phẩm hoàn thành x Đơn giá

Theo khảo sát, hầu hết các DN SXXM thực hiện trả lương theo sản phẩm và được tính với công thức  như trên. Riêng Công ty xi măng Vicem Nghi Sơn thực hiện trả lương cho công nhân trực tiếp sản xuất theo hợp đồng giao khoán công việc dựa vào kế hoạch sản xuất lập đầu năm. Ngoài được hưởng lương chính công nhân sản xuất còn được hưởng các khoản phụ cấp, các khoản tiền làm thêm giờ, thêm ca.

Kế toán chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung phát sinh tại các DN SXXM gồm: Chi phí nguyên vật liệu, chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý phân xưởng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí điện nước phục vụ cho phân xưởng sản xuất…

Căn cứ vào các chứng từ chi phí như: Phiếu xuất kho, bảng thanh toán lương, bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định… kế toán phản ánh vào các sổ chi tiết chi phí sản xuất chung, hạch toán vào TK 627 và được chi tiết theo từng khoản mục chi phí.

Kế toán chi phí nhân viên phân xưởng: Chi phí nhân viên phân xưởng gồm tiền lương, tiền ăn ca, phụ cấp, tăng ca và các khoản trích theo lương của quản đốc, tổ trưởng, thủ kho.

Một số hạn chế của phương pháp xác định chi phí sản xuất

Thực tế cho thấy, các DN SXXM chưa vận dụng các phương pháp xác định chi phí hiện đại trong DN để đạt được hiệu quả trong quá trình quản trị chi phí từ đó đem lại hiệu quả sản xuất kinh doanh đã dự kiến. Hơn nữa, các đơn vị này chưa thực hiện phân loại chi phí như: Phân loại chi phí theo mức độ kiểm soát chi phí của nhà quản trị doanh nghiệp, phân loại chi phí phục vụ quá trình ra quyết định…
 

Giải pháp khắc phục những hạn chế

Với điều kiện cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, tùy theo đặc điểm của đơn vị như trình độ nhân viên kế toán, quy trình công nghệ sản xuất, cách phân loại chi phí, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành… mà các DN sản xuất xi măng có thể lựa chọn một trong các phương pháp trên hoặc kết hợp nhiều phương pháp với nhau để ứng dụng vào việc xác định chi phí tại đơn vị mình nhằm đem lại hiệu quả tốt nhất cho đơn vị. Các DN xi măng có thể lựa chọn như sau:

Bước 1: Xác định chi phí mục tiêu của từng giai đoạn sản xuất xi măng.

Chi phí mục tiêu được xác định cho từng giai đoạn sản xuất. Việc xác định chi phí cho từng giai đoạn SXXM thành phẩm cần dựa trên việc đánh giá mức độ quan trọng của từng giai đoạn và mức độ phức tạp của công nghệ sản xuất.

Từ đó, xác định tỷ lệ chi phí cho từng giai đoạn và có thể điều chỉnh khi tổng chi phí thay đổi. Đối với sản phẩm xi măng, chi phí biến động chủ yếu là chi phí vật liệu và nhiên liệu, do đó nên lựa chọn chi phí này là chi phí mục tiêu cho từng giai đoạn sản xuất xi măng, gồm các giai đoạn: Giai đoạn 1: Nghiền nguyên liệu; Giai đoạn 2: Nung tạo thành clinkerl; Giai đoạn 3: Nghiền xi măng; Giai đoạn 4: Đóng bao

Bước 2: Tổ chức thực hiện các mục tiêu chi phí đã xác định.

Giai đoạn này kết hợp kết quả thực tế chi phí thực hiện ở từng giai đoạn sản xuất nêu trên để có thể điều chỉnh cho phù hợp với tầm quan trọng của từng giai đoạn.

Qua 4 giai đoạn trên, kế toán theo dõi chi tiết chi phí phát sinh ở mỗi phân xưởng sản xuất và đối chiếu với chi phí mục tiêu đã xây dựng ở bước 1; nếu chi phí thực tế lớn hơn chi phí mục tiêu thì cần xem xét chi tiết các yếu tố chi phí có biến động, tìm ra nguyên nhân cụ thể để điều chỉnh và kiểm soát nhằm cắt giảm cho hợp lý.

Ngược lại, đối với các giai đoạn có chi phí thực tế thấp hơn so với chi phí mục tiêu là kết quả tốt. Bước điều chỉnh này giúp DN kiểm soát đúng chi phí mục tiêu ban đầu.

Bước 3: Đánh giá kết quả

Kết quả vận dụng phương pháp có thể xảy ra một trong 3 trường hợp: Nếu chi phí thực tế phát sinh đạt mức chi phí trần, quá trình sản xuất không hiệu quả cần dừng hoạt động; Nếu chi phí thực tế phát sinh chưa đạt mức chi phí trần nhưng đạt đến mức chi phí mục tiêu cần xem lại 2 bước là bước xây dựng chi phí và bước thực hiện sản xuất. Nếu chi phí thực tế phát sinh nhỏ hơn chi phí mục tiêu, quá trình sản xuất đạt được kết quả tốt và có lợi nhuận.

Theo TCTC
 

 

Các tin khác:

Tác động của chất kiềm hòa tan đến khả năng tương tích của xi măng và phụ gia siêu dẻo ()

Phân tích mẫu lõi khoan bằng các bộ cảm biến điện môi ()

Xỉ lò cao trong sản xuất xi măng và bê tông ()

Cách nhiệt bền vững trong lò xi măng bằng bê tông cách nhiệt ()

Sự tương tác giữa C3A, Silica Fume và phụ gia siêu dẻo trong bê tông tính năng cao ()

Công nghệ khí hóa chất thải rắn sinh hoạt làm nhiên liệu trong sản xuất xi măng ()

Ảnh hưởng của cốt sợi thép phân tán trong việc tăng cường khả năng chống nứt do co ngót của bê tông xi măng cát ()

Đánh giá ảnh hưởng sự thay đổi các yếu tố môi trường đến tốc độ cacbonat của vật liệu bê tông xi măng ()

Nghiên cứu đề xuất cường độ dính bám yêu cầu giữa hai lớp bê tông asphalt ()

Nghiên cứu ứng xử dính bám giữa bê tông cốt lưới dệt và bê tông nhẹ dùng trong kết cấu lai ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

28°C

Đà Nẵng

30°C

TP.HCM

30°C

Truyền hình "Doanh nghiệp phát triển bền vững vì chất lượng công trình” – BMF 2018" (P1)

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá

Hỗ trợ trực tuyến
Truyền thông: Mr Ngọc Nghinh:
Phone: 090 532 9019
Nội dung: Mr Xuân Tuân:
Phone: 091 351 3465