Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Bê tông

Bê tông khí chưng áp (ACC) và những ưu điểm

(12/07/2014 5:21:46 PM) Bê tông khí chưng áp (ACC) đã được sản xuất từ hơn 80 năm qua và thực tế đã chứng tỏ những ưu điểm vượt trội đáng kể so với các loại vật liệu xây dựng khác, mà một trong những ưu điểm quan trọng nhất chính là ít tác động tới môi trường.

Bê tông khí chưng áp (AAC) là loại vật liệu xây dựng có thể sử dụng trong các công trình chịu tải và không chịu tải và chúng kết hợp các tính năng bền, cách âm và khả năng kết cấu chỉ trong một loại vật liệu với cấu trúc bên trong như nhau.

Dưỡng hộ autoclave áp suất cao có thể gây cảm giác là quá trình sản xuất tiêu tốn nhiều năng lượng. Nhưng so sánh với năng lượng đầu vào yêu cầu cho sản xuất AAC với một số loại vật liệu xây dựng khác cho thấy rằng chỉ có sản xuất bê tông đặc tiêu tốn năng lượng ít hơn sản xuất AAC.



AAC là loại vật liệu xây dựng xanh: Bắt đầu từ khi sản xuất cho tới khi xây dựng, bằng việc phá dỡ và tái sử dụng vật liệu đạt được lượng phế thải xây dựng bằng 0 (Zero waste) . Phế liệu của từng công trình cụ thể có thể không mang đến bãi chôn lấp mà đươc đem nghiền và tái sử dụng làm chất liệu độn. Sử dụng AAC còn cho phép sử dụng ít gỗ hơn trong xây dựng và cũng góp phần giảm nạn phá rừng. Về góc độ đầu tư năng lượng và vật liệu, AAC thường được lựa chọn để xây các công trình kiên cố lâu năm (ý tưởng tiềm năng của“ngôi nhà 500 năm tuổi” xuất hiện từ đây .(Wittman, năm 1992). Nó là vật liệu không độc hại và không gây mùi.

Các ưu điểm của AAC trong xây dựng:

1. Nhẹ

AAC nhẹ gấp 5 lần so với bê tông và dẫn tới giảm đáng kể lượng thải khí CO2 và năng lượng trong quá trình vận chuyển. AAC tiết kiệm trong việc thiết kế các kết cấu hỗ trợ gồm móng và tường của các tầng thấp. AAC có tỷ trọng khô từ 300 (400) -700 (800) kg/m3 tuỳ thuộc vào nhà sản xuất và phạm vi sử dụng. Nhiều đặc tính vật lý của bê tông khí phụ thuộc vào tỷ trọng. Hàm lượng nước trong AAC khi ra khỏi lò chưng áp chiếm khoảng 30-45% theo trọng lượng. Lượng nước này giữ trong vật liệu và thoát ra theo thời gian cho tới khi đạt tới giá trị 5-8% trong khoảng thời gian 6-12 tháng. Tỷ trọng AAC tăng với sự thay đổi tương quan của độ ẩm và nhiệt độ do quá trình cacbonat hóa (Hanecka, năm 1997).

2. Độ bền nén

Độ bền nén liên quan tới tỷ trọng của nó và tăng khi tỷ trọng tăng (Bảng 5.1 và 5.2). Cường độ bền nén ảnh hưởng đến mác sản phẩm do AAC có cấu trúc lỗ rỗng chứa khí và đặc điểm cơ học của vỏ lỗ rỗng. Sự giảm tỷ trọng do hình thành số lượng lớn các lỗ rỗng to (macropore) làm cho cường độ giảm đáng kể (Schober, năm 1992).

Bảng 1. Phân loại độ bền theo tiêu chuẩn ASTM C1386

Phân loại độ bền

Độ bền nén, MPa

Tỷ trọng rời khô, kg/m3

Giới hạn tỷ trọng, kg/m3

AAC 2.0

2.0

400

350-450

500

450-550

AAC 4.0

4.0

500

450-550

600

550-650

AAC 6.0

6.0

700

650-750

800

750-850


Bảng 2. Các tính năng của AAC (Narayanan, Ramamurthy, năm 2000)


Tỷ trọng khô, kg/m3

Độ bền nén, MPa

Moodun đàn hồi tĩnh, kN/mm2

Độ dẫn nhiệt, W/m0C

400

1,3 – 2,8

0,18 – 1,17

0,07 – 0,11

500

2,0 – 4,4

1,24 – 1,84

0,08 – 0,13

600

2,8 – 6,3

1,76 – 2,64

0,11 – 0,17

700

3,9 – 8,5

2,42 – 3,58

0,13 – 0,21


Khi thay thế cát tự nhiên bằng các nguyên liệu chứa silic khác sẽ có sự dao động tương quan về tỷ trọng và các tính năng.

Bảng 3. Đặc tính của AAC (Muntean, năm 1984)

Nguyên liệu chứa silic

Tỷ trọng khô, kg/m3

Độ bền nén, MPa

Độ co, mm/m

Cát thạch anh thường

600

3,40

0,450

Cát thạch anh làm khuôn

600

3,15

0,465

Cát thạch anh vỡ vun

600

3,25

0,470

Cát thạch anh/ đá núi lửa (1/1)

588

3,54

0,235

Cát thạch anh trên tro bay (1/1)

570

3,45

0,250

Đá núi lửa

575

3,15

0,220

Tro bay

530

2,7

0,280

Tro bay/peclit (1/1)

420

1,60

0,340


3. Cách nhiệt

AAC là loại vật liệu cách nhiệt tốt. Nó làm cho nhà mát trong mùa hè và ấm vào mùa đông, tiết kiệm điện do không dùng điều hòa. Khả năng cách nhiệt hiệu quả của AAC góp phần đáng kể bảo vệ môi trường do giảm rõ rệt nhu cầu sưởi ấm và làm mát toà nhà. Nó làm việc như là phòng tích nhiệt năng lượng mặt trời. Độ dẫn nhiệt phụ thuộc vào tỷ trọng, hàm lượng ẩm và bản chất của các thành phần của AAC (Richard, năm 1977). Đồng thời cỡ hạt, kích thướcvà sự phân bố của lỗ rỗng cũng có ý nghĩa quan trọng đối với khả năng cách nhiệt. Lỗ rỗng càng nhỏ khả năng cách nhiệt càng tốt.

Tỷ trọng, kg/m3

Độ dẫn nhiệt, W/mK

400

0.07 – 0,11

500

0,08 – 0,13

600

0,11 – 0,17

700

0, 13 – 0,21     Bảng. Độ dẫn nhiệt và tỷ trọng AAC


4. Khả năng sử dụng

AAC có khả năng sử dụng tuyệt vời bởi nó dễ dàng cắt, bào, khoan và nó có thể đóng đinh và bắt vít và tạo rãnh đặt ống và dây điện dễ dàng. 98% công trình được xây dựng bằng AAC sử dụng lớp vữa trát mỏng 1-3 cm. Lớp vữa trát có thể theo tiêu chuẩn hoặc ó trang trí mỹ thuật. Thời gian sử dụng một bức tường lớn xây bằng bê tông khí chưng áp AAC gấp 1,5 lần so với tường xây gạch, thời gian xây giảm 4 lần, trọng lượng bức tường AAC chỉ bằng 1/5 trọng lượng bức tường xây bằng gạch và chi phí giảm tới 30%. Tuy nhiên yêu cầu phải rất cẩn thận và chính xác khi xây, do đó trình độ tay nghề của người thợ và khâu giám sát là rất quan trọng.

5. Cách âm

AAC hấp phụ âm thanh tốt và có thể là một màng ngăn âm hiệu quả do cấu trúc lỗ rỗng của nó. Hiệu suất cách âm dựa trên cơ sở tỷ trọng khô và độ dày (Tada, năm 1986). Cấu trúc của AAC cung cấp khả năng hấp phụ âm cao. Đối với giải tần số giữa 100 tới 3200 Hz với một bức tường AAC độ giảm âm ít nhất tới 48 db đã được ghi nhận. Các lỗ rỗng kín của AAC có thể cung cấp khả năng cách âm và cách nhiệt tốt. Khi trát cần tránh những khoảng thiếu và không điền đầy vữa dẫn việc truyền âm thanh không mong muốn. Việc phối hợp tường AAC với khoảng trống phản âm không đối xứng sẽ có một bức tường với đặc tính cách âm tuyệt vời.

6. Độ bền

AAC là loại vật liệu bền với độ ổn định kích thước do AAC chứa chủ yếu là tinh thể tobermorite ổn định hơn nhiều so với các sản phẩm hình thành khi bê tông khí được dưỡng hộ bình thường. Trên 80 năm qua kể từ khi nó xuất hiện, AAC đã chứng tỏ độ bền của vật liệu ở khắp nơi trên thế giới, kể cả những nơi có điều kiện khí hậu khắc nghiệt (Schnitzler, 2006). AAC có độ rỗng cao cho phép chất lỏng và khí thâm nhập dẫn tới phá hủy khối vật chất (RILEM, năm 1993), nhưng do cấu trúc cellulose và vi cấu trúc không liên tục nên AAC có độ thấm nước (water permeability) tốt hơn bê tông thường.

7. Độ kháng cháy

Nhờ có độ đồng nhất khá cao, không có các cỡ hạt thô với tốc độ dãn nở khác nhau, có nhiều bề mặt vách ngăn khí rắn cản trở làm chậm sự truyền nhiệt bức xạ và do đó có độ dẫn nhiệt thấp, AAC chịu được nhiệt độ cao trong thời gian dài hơn so với bất kỳ loại vật liệu xây dựng nào khác. Phụ thuộc vào việc áp dụng và chiều dày của blốc hoặc panel AAC, mức độ kháng lửa có thể đạt được tới 4 giờ. Độ kháng cháy của AAC gấp hơn 2 lần so với bê tông đặc và vì AAC là vật liệu không nung, nó sẽ không cháy hoặc tạo ra khói độc hại; thâm chí nó có thể là chất dập cháy.

Theo Tạp chí VLXD *

 

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Gạch không nung - Vật liệu xanh cho mọi công trình

Xem các video khác