Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Bê tông

Một số lỗi thường gặp khi đổ bê tông xi măng

(09/07/2014 3:24:44 PM) Dưới đây là một số lỗi thường gặp khi đổ bê tông cùng những nguyên nhân và cách khắc phục.



1. Bê tông ninh kết chậm - Bê tông thừa nước


Nguyên nhân:

   • Bê tông trộn nhiều nước
   • Sử dụng phụ gia nhưng không giảm lượng nước trộn.
   • Cát mịn có nhiều tạp chất, cấp phối nhiều cát.

Ngăn ngừa:

   • Sử dụng lượng nước trộn vừa đủ và đúng yêu cầu cho cấp nước.
   • Giảm lượng nước trộn cần thiết khi trộn bê tông với phụ gia.
   • Sử dụng cát sạch, hạt to, cát đúng yêu cầu kỹ thuật.
   • Tháo khuôn theo quy định yêu cầu kỹ thuật.

2. Bê tông bời rời - Cường độ thấp



Nguyên nhân:

   • Cấp phối không đúng hoặc không rõ ràng.
   • Trộn không đều, nhiều nước, cấp phối nhiều cát và đá, ít xi măng.
   • Cát, đá có tạp chất cao, không đúng yêu cầu kỹ thuật.

Ngăn ngừa:

   • Chọn cấp phối thích hợp, đong đếm đầy đủ bằng thúng và trộn đều hỗn hợp.
   • Giảm nước trộn và điều chỉnh lượng nước trộn hợp lý, có thể sử dụng phụ gia giảm nước.
   • Sử dụng cát, đá sạch, đúng yêu cầu kỹ thuật, cát hạt to.
   • Trong trường hợp phải sử dụng cát miện, nên tăng 05%-10% lượng xi măng để ngăn ngừa.
   • Chọn cát to hơn (FM>2,0).

3. Bê tông bị bụi bề mặt



Nguyên nhân:

   • Sử dụng cát mịn, cát có tạp chất cao.
   • Sử dụng cấp phối sai, mác thấp, trộn nhiều nước.
   • Thêm nước trộn khi thi công và hoàn thiện bề mặt.
   • Không dưỡng hộ hoặc bảo dưỡng bề mặt bê tông không đúng cách sau khi thi công.

Ngăn ngừa:

   • Sử dụng cát sạch, hạt to, cát đúng yêu cầu kỹ thuật.
   • Sử dụng cấp phối mác đúng, hợp lý.
   • Điều chỉnh lượng nước trộn hợp lý và trộn đều.
   • Tăng thêm lượng xi măng khi sử dụng cát mịn.
   • Hạn chế thêm nước trộn trong lúc thi công và hoàn thiện bề mặt.
   • Bảo dưỡng bề mặt bê tông liên tục sau khi thi công hoàn thiện.

4. Bê tông, tường bị thấm



Trên thực tế có nhiều hạng mục thi công bị thấm ảnh hưởng đến chất lượng và tính thẩm mỹ của công trình nhu: tường, sàn, dầm, sân thượng, bể nước, khu vệ sinh,…

Vì vậy cần phải ngăn ngừa các sự cố về thấm này xảy ra trong quá trình thi công, nếu không sẽ ảnh hưởng rất lớn đến việc khắc phục, sửa chữa về sau sẽ gây tốn kém rất nhiều về thời gian, tiền bạc,…

Tường bị thấm:

Nguyên nhân:

   • Vữa xây, tô sử dụng cát mịn, có tạp chất cao.
   • Vữa xây, tô sử dụng cấp phối mác không đúng, mác thấp.
   • Vữa xây, tô trộn nhiều nước và trộn không đều.
   • Thi công không đúng yêu cầu kỹ thuật.
   • Không bảo dưỡng bề mặt tường hoặc bảo dưỡng không tốt.

Ngăn ngừa:

   • Sứ dụng cát sạch, cát đúng theo yêu cầu kỹ thuật.
   • Sử dụng đúng cấp phối mác xây, tô.
   • Điều chỉnh lượng nước trộn hợp lý và trộn đều.
   • Thi công đúng yêu cầu kỹ thuật.
   • Bảo dưỡng bề mặt tường liên tục ít nhất 07 ngày (bảo dưỡng càng lâu càng tốt).

Bê tông bị thấm


Nguyên nhân:

   • Sử dụng cát mịn, có tạp chất cao.
   • Sử dụng đá có nhiều tạp chất, không đúng yêu cầu kỹ thuật.
   • Sử dụng cấp phối mác không thấp, không hợp lý.
   • Lớp bê tông bảo vệ không hợp lý.
   • Trộn nhiều nước và trộn không đều, thêm nước trộn nhiều lần khi thi công.
   • Thi công không đúng yêu cầu kỹ thuật (đầm rung nhiều bê tông bị phân tầng,…).
   • Không dưỡng hộ hoặc bảo dưỡng không tốt.

Ngăn ngừa:

   • Sử dụng cát mịn, hạt to, cát đúng yêu cầu kỹ thuật.
   • Sử dụng đá sạch, đúng yêu cầu kỹ thuật.
   • Sử dụng cấp phối mác đúng, hợp lý (mác bê tông không được nhỏ hơn 25 MPa).
   • Lớp bảo vệ bê tông thích hợp (>2.5cm).
   • Trộn đều với lượng nước hợp lý và không thêm nước trộn nhiều lần (có thể sử dụng phụ gia loại siêu dẻo để giảm lượng nước trộn N/X < 0,45).
   • Thi công đúng yêu cầu kỹ thuật (cẩn thận công tác đầm rung).
   • Bảo dưỡng bê tông liên tục ít nhất 07 ngày (bão dưỡng càng lâu càng tốt).

5. Bê tông bị rỗ mặt




Nguyên nhân:

   • Không vệ sinh ván khuôn sạch sẽ.
   • Tháo ván khuôn sớm và tháo không đúng kỹ thuật.
   • Bê tông chậm ninh kết do trộn nhiều nước.

Ngăn ngừa:

   • Vệ sinh kỹ ván khuôn và thoa đều vào khuôn trước khi đổ bê tông.
   • Không nên tháo ván khuôn sớm khi bê tông chưa ninh kết. Việc tháo ván khuông tùy thuộc vào sự phát triển cường độ bê tông (nước trộn nhiều, bê tông chậm ninh kết có cường độ thấp làm ảnh hưởng đến thời gian tháo ván khuôn).
   • Ván khuôn cũng có vai trò hỗ trợ dưỡng ẩm bê tông, nên giữ ván khuôn lâu hơn (3 này đối với cột, móng và 21 ngày đối với đà, dầm, sàn).
   • Không nên tháo ván khuôn sớm khi bê tông chưa ninh kết.

6. Nứt vữa

Nguyên nhân:

   • Không tưới tường trước khi tô.
   • Sử dụng cát mịn, tạp chất cao, không đúng yêu cầu kỹ thuật.
   • Sử dụng sai cấp phối, mác cao, nhiều xi măng ít cát hoặc ít xi măng nhiều cát.
   • Vữa trộn nhiều nước và trộn không đều, thường thêm nước trộn khi thi công.
   • Sử dụng nhiều vữa khô (mác cao nhiều xi măng).
   • Đi bay và bàn chà nhiều.
   • Thi công dưới trời nắng nóng.
   • Không bảo dưỡng bề mặt tường hoặc bảo dưỡng không tốt.

Ngăn ngừa:

   • Tưới ẩm tường trước khi tô.
   • Sử dụng cát sạch, đúng yêu cầu kỹ thuật.
   • Sử dụng đúng cấp phối vữa xây, tô.
   • Sử dụng nước trộn hợp lý, trộn đều và hạn chế thêm nước trộn khi đang thi công (không sử dụng vữa đã trộn sau 02 giờ).
   • Hạn chế sử dụng hồ khô để hoàn thiện bề mặt.
   • Hạn chế đi bay và bàn chà khi hoàn thiện.
   • Hạn chế thi công dưới trời nắng nóng.
   • Bảo dưỡng bề mặt tường liên tục ít nhất 07 ngày (bão dưỡng càng lâu càng tốt).

7. Nứt bê tông

Nguyên nhân:

   • Kết cấu thép thiết kế không hợp lý, không đủ khả năng chịu lực.
   • Sư dụng cát mịn, tạp chất cao, không đúng yêu cầu kỹ thuật.
   • Sử dụng cấp phối không hợp lý.
   • Trôn nhiều nước và trộn không đều, thường thêm nước trộn khi thi công.
   • Bê tông khi thi công bị phân tầng, dềnh nước: đổ bê tông rơi tự do quá cao (>1,5m) ; đầm rung quá mức.
   • Không bảo dưỡng bề mặt tường hoặc bảo dưỡng không tốt.

Ngăn ngừa:

   • Thiết kế kết cấu thép hợp lý, đủ khả năng chịu lực.
   • Sử dụng cát sạch, hạt to, cát đúng yêu cầu kỹ thuật.
   • Sử dụng cấp phối hợp lý.
   • Sử dụng nước trộn hợp lý và trộn đều (không thêm nước trộn nhiều lần khi thi công và hoàn thiện bề mặt).
   • Đầm rung ít hơn và thi công đúng kỹ thuật (3-5 giây).
   • Bảo dưỡng bê tông liên tục ít nhất 07 ngày (bão dưỡng càng lâu càng tốt).

VLXD.org * (Nguồn: Xi măng Cao Ngạn)

 

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Gạch không nung - Vật liệu xanh cho mọi công trình

Xem các video khác