Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

VLXD hoàn thiện tường, trần

Xu hướng thiết kế trần thạch cao năm 2014

(31/10/2014 5:15:09 PM) Hiện đại, cá tính và sang trọng là những xu hướng thiết kế trần thạch cao phòng khách được ưa chuộng nhất năm 2014 cho mọi gia chủ đang muốn kiếm tìm giải pháp trang trí hiệu quả về mặt kinh tế lẫn thẩm mỹ.

Theo quan điểm Á Đông, phòng khách là đại diện của ngôi nhà, phản chiếu cá tính và phong cách sống của gia chủ. Do vậy, khi tiến hành thiết kế phòng khách cần đặc biệt chú ý, bên cạnh bố trí nội thất, nếu hệ tường vách và trần được xử lý sáng tạo sẽ là điểm nhấn ấn tượng cho toàn bộ không gian.

Khác với gạch và xi măng thông thường, thạch cao có trọng lượng nhẹ, thi công nhanh và dễ dàng tạo kiểu. Đặc biệt đối với căn hộ chung cư, khi muốn chia tách để tạo không gian riêng, thay vì sử dụng gạch, kính rườm rà, gia chủ chỉ cần lắp đặt tường thạch cao nhanh chóng và tiện lợi. Nhờ những điểm cộng đó mà thạch cao được nhiều kiến trúc sư lựa chọn và là giải pháp ưu việt cho hệ trần và tường của nhiều công trình từ dân dụng đến cao cấp.

1. Hiện đại - Đơn giản mà không đơn điệu



Phòng khách hiện đại ẩn chứa vẻ đẹp tinh gọn, giản đơn. Triết lý thiết kế nổi tiếng “Less is more” (Càng đơn giản, càng cuốn hút) thường được áp dụng vào xử lý hình khối, tạo chiều sâu cho không gian.

Do đó, trần thạch cao thường được xử lý kiểu giật tam cấp thành những đường viền dạng bậc thang lịch lãm. Theo quy luật phong thủy, đây là kiểu trần “thiên trì” - ao trên trời. Nếu được kết hợp với chùm đèn pha lê vàng rực rỡ sẽ tạo hình ảnh ẩn dụ “rồng điểm nhãn”, mang vận khí tốt cho ngôi nhà.

Để làm nổi bật các đường viền của trần thạch cao, bạn có thể lồng ghép thêm hệ thống đèn ốp trần đơn hoặc đa sắc. Ngoài ra, bạn nên tận dụng những gam màu trung tính cho bố cục hài hòa. Trắng, đen, xám là những lựa chọn tinh tế.

2. Cá tính - Khúc biến tấu độc đáo



Phong cách cá tính lấy cảm hứng từ điều ít người nghĩ đến. Trần thạch cao được cắt sâu và lồng kính là một sáng kiến thú vị. Khi đó, hình ảnh phản chiếu của nội thất lên trần không chỉ mang đến điểm nhấn độc đáo, mà còn tạo hiệu ứng thoáng mát, rộng rãi. Cho rung cảm táo bạo hơn, người thiết kế thường sử dụng các dầm và đoạn tiếp xúc khéo léo, khiến mảng trần nhà như trôi lơ lửng trong không gian.

Bên cạnh đó, sử dụng những bức tranh khổ lớn hay những đồ họa độc quyền sẽ góp phần bộc lộ gout thẩm mỹ riêng của gia chủ. Bạn không phải lo vì tường thạch cao nếu được thi công đúng cách, có thể treo vật nặng lên đến 400 kg.

3. Sang trọng - Những khối điêu khắc lịch lãm



Phổ biến nhất là kiểu trần thạch cao phân mảng cho không gian nhã nhặn mà thanh thoát. Phương pháp này đòi hỏi sự hợp tác ăn ý với hệ thống chiếu sáng, nổi bật các mảng cắt, tạo cảm giác phân chia hài hòa cho căn phòng.

Một phương pháp khác được nhiều nhà thiết kế ưu ái là mẫu trần thạch cao vòng cung uốn lượn. Gợi ý này đặc biệt phù hợp với những gam màu “hoàng cung” như trắng sữa, vàng đồng, nâu gỗ. Phong cách sang trọng đòi hỏi tất cả những chi tiết nội thất đều đồng bộ với nhau, tránh tình trạng lưng chừng. 

Một số mẫu trần thạch cao và kiến trúc phòng khách được yêu thích:

  
Sự kết hợp tinh tế giữa sàn gỗ, trần thạch cao, đèn led luôn là chọn lựa hàng đầu xu hướng hiện nay




Kết hợp thêm thảm sàn nhà hoặc sàn gổ luôn khiến thị giác về vẻ đẹp được kích thích




Thỏa thích cùng sáng tạo sẽ gợi lên những đam mê khám phá căn phòng



VLXD.org
(Nguồn: Thạch cao Gyproc)

 

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Gạch không nung - Vật liệu xanh cho mọi công trình

Xem các video khác