Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Xi măng

Tình hình tiêu thụ xi măng trong bối cảnh ứng phó Covid-19

(21/05/2020 4:10:50 PM) Quý I/2020 là một giai đoạn đặc biệt so với các quý I của các năm trước do thời điểm Tết Nguyên đán diễn ra vào nửa cuối tháng 1 và đại dịch Covid-19 đã xảy ra từ tháng 1/2020 cho đến thời diểm hiện này và diễn ra hấu hết tại các nước trên thế giới. 

Đại dịch Covid xảy ra đã làm đảo lộn các chính sách điều hành kinh tế vĩ mô của hầu hết các nước trên thế giới. Do đó Chính phủ các nước có dịch đã đưa ra một loạt biện pháp để hạn chế tốc độ lây lan của dịch bệnh. Một trong những biện pháp đó là hạn chế tiếp xúc hoặc cách lý xã hội để giảm mức lây lan dịch bệnh. 

Biện pháp hạn chế tiếp xúc hoặc cách ly  toàn xã hội đã dẫn đến một số hoạt động của nền kinh tế bị ảnh hưởng hoặc hạn chế đáng kế như hoạt động lưu thông phân phối của toàn xã hội, hoạt động dịch vụ vận tải… Điều này đã ảnh hưởng đáng kể đến nền kinh tế của các quốc gia trên thế giới. Và Việt Nam cũng không loại trừ, với số liệu tăng trưởng GDP 3,82% của quý I/2020 so với GDP 6,79% của quý I/2019 đã chứng minh sự ảnh hưởng đáng kể của đại dịch đến nền kinh tế Việt Nam. 


Việc tiêu thụ xi măng sẽ được xem xét theo 2 tiêu chí là tỷ lệ % tăng trưởng bình quân trong kỳ và tỷ lệ tiêu thụ xi măng so với cùng kỳ năm trước, các chỉ tiêu này sẽ cho thấy hiện trạng tiêu thụ xi măng của Việt Nam và khả năng tiêu thụ trong quý I.

Các chỉ tiêu đánh giá về tiêu thụ xi măng cụ thể như sau:

1. Tỷ lệ tiêu thụ xi măng so với cùng kỳ năm trước: Sản lượng tiêu thụ xi măng trong quý I/2020 chỉ bẳng  91,84% tương ứng tỷ lệ giảm 8,16% so với sản lượng tiêu thụ xi măng quy I/2019 trong đó tiêu thụ nội địa là giảm 3,8% và xuất khẩu 16,7%.

2. Tỷ lệ % tăng trưởng bình quân (*) trong kỳ:

- 2019: Tỷ lệ % tăng trường bình quân quý I/2019 của toàn xã hội là 35,5% trong đó tiêu thụ nội địa là 53,58% và xuất khẩu là 17,04%.

- 2020: Tỷ lệ % tăng trưởng bình quân quý I/2020 của toàn xã hội là là 36,6% trong đó tiêu thụ nội địa là 50,6% và xuất khẩu 14,1%.

Với các số liệu trên cho thấy, việc tiêu thụ xi măng trong quý I/2020 đã có cục diện trái ngược nhau như tỷ lệ % trong tiêu thụ giảm so với cùng kỳ năm trước như tốc độ tăng trưởng trong kỳ thì vẫn bảo đảm tăng. 

Tuy nhiên, cần hiểu là mỗi chỉ tiêu phản ảnh một mục đích khác nhau về tiêu thụ. Các chỉ tiêu trên phản ảnh các mục tiêu cụ thể như sau:

- Tỷ lệ % trong tiêu thụ xi măng phản ảnh khả năng và tốc độ tăng trưởng trong tiêu thụ xi măng giữa các khoảng thời gian nhất định của năm này so với năm trước đó.

- Tỷ lệ tăng trưởng bình quân (*) trong kỳ phản ảnh tốc độ tăng trưởng trong tiêu thụ xi măng trong khoảng thời gian của một kỳ nhất định. 

Tỷ lệ % tiêu thụ xi măng quý I/2020 giảm 8.16% so với tỷ lệ tiệu thụ quý I/2019 cho thấy mức độ ảnh hưởng của đại dịch đến ngành xi măng là không lớn và khối lượng giảm khoảng 1,9 triệu tấn.

Tỷ lệ % tăng trường bình quân trong kỳ của toàn xã hội trong quý I/2020 là 36,6% so với 36,5% của quý I/2019, điều này cho thấy tốc độ tăng trưởng trong quý I/2020 vẫn giữ được tốc độ tăng trưởng ổn định và có xu hướng tăng lên, tuy nhiên cơ cấu tăng trưởng có sự thay đổi là tiêu thụ trong nước tăng lên so với xuất khẩu.

Như vậy, có thể nhận định rằng, tỷ lệ % tiêu thụ xi măng và tăng trưởng bình quân trong kỳ của quý II/2020 sẽ có khả năng cải thiện đáng kể khi Chính phủ các nước nới lỏng các quy định cách ly xã hội; đồng thời các giải pháp hỗ trợ sau dịch sẽ được Chính phủ các nước đưa ra kích cầu để tăng trưởng kinh tế khi đại dịch thuyên giảm trong thời gian tới.

(*) Lưu ý: Tỷ lệ tăng trưởng tiêu thụ xi măng của toàn xã hội là sản lượng tiêu thu xi măng của Việt Nam bao gồm trong nước và xuất khẩu. Nó được tính bằng sản lượng tháng sau chia cho tháng trước đó, và sau đó lấy bình quân của 3 tháng với xuất phát điểm của tháng đầu tiên trong quý là zero.

VLXD.org

 

Các tin khác:

Dịch Covid-19 sẽ ảnh hưởng như thế nào tới xuất khẩu xi măng? ()

Những vấn đề của ngành xi măng hậu Covid-19 ()

Ngành xi măng Việt Nam sau đại dịch Covid-19 ()

Tháng 4: Xuất khẩu xi măng và clinker đạt 2,8 triệu tấn ()

Những yếu tố ảnh hưởng đến đông kết và đóng rắn của xi măng portland ()

Tổng quan tiêu thụ xi măng toàn ngành 2 tháng đầu năm 2020 ()

Tổng quan tình hình xuất khẩu xi măng và clinker 2 tháng đầu năm 2020 ()

Đặc điểm của xi măng nở ()

Nhóm sản xuất và tiêu thụ xi măng được đánh giá không bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh ()

Cuối năm: TP.HCM và Hà Nội dẫn đầu về sản lượng tiêu thụ xi măng ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

KCC Highways: Major Resurfacing

Xem các video khác