Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Sắt, Thép

Xuất khẩu thép tăng trong bối cảnh giá thép leo thang

(05/05/2021 8:01:05 AM) Trong bối cảnh thị trường sắt thép thế giới đang rất sôi động, xuất khẩu sắt thép của cả nước hưởng lợi khi tăng rất mạnh. 

Theo đó, tháng 3, cả nước xuất khẩu trên 1,23 triệu tấn sắt thép, thu về 899,23 triệu USD, tăng lần lượt 64,6% về lượng và 66,4% về kim ngạch so với tháng liền trước đó. Tính chung quý I, xuất khẩu nhóm hàng này đạt trên 2,92 triệu tấn (tương đương trên 2,04 tỷ USD), tăng 47% về lượng và 85% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước, theo số liệu sơ bộ của Tổng cục Hải quan.

Những con số trên cho thấy kim ngạch xuất khẩu sắt thép đang tăng vượt trội so với khối lượng, là do giá tăng mạnh.

Cụ thể, giá sắt thép xuất khẩu trung bình trong tháng 3 là 730,7 USD/tấn, tăng 1,2% so với tháng 2; nếu tính chung trong 3 tháng đầu năm nay thì giá sắt thép xuất khẩu đạt trung bình 699,2 USD/tấn, tăng 26% so với cùng kỳ năm 2020.

Ban đầu là khan hiếm nguồn cung quặng sắt đẩy giá tăng lên, tiếp theo là những chính sách hạn chế khí thải của Bắc Kinh, giữa bối cảnh nhu cầu thép toàn cầu hồi phục sau dịch bệnh đã châm ngòi cho cơn sốt thép lần này, đẩy giá liên tiếp lập những kỷ lục mới.

Phiên 29/4, giá thép trên sàn Thượng Hải (Trung Quốc) tiếp tục tăng mạnh. Theo thông tin từ Reuters, giá thép thanh dùng trong xây dựng (kỳ hạn tháng 10) tăng 1,9% lên 5.452 CNY (842,53 USD)/tấn; thép cuộn cán nóng, dùng trong sản xuất và chế tạo, tăng 1,8% lên 5.787 CNY/tấn. Đây đều là những mức cao kỷ lục lịch sử.


Xuất khẩu thép tăng trong bối cảnh giá thép leo thang.

Quặng sắt kỳ hạn tháng 9 trên sàn Đại Liên cùng phiên ở mức 1.127 CNY/tấn; quặng 62% nhập khẩu tới cảng biển Trung Quốc phiên liền trước là 193,5 USD/tấn.

Không chỉ hạn chế sản xuất thép trong nước để giảm lượng khí phát thải, hôm 28/4, Bộ Tài chính Trung Quốc còn hủy bỏ chính sách giảm thuế xuất khẩu đối với 146 sản phẩm thép kể từ 1/5, đồng thời tạm miễn thuế nhập khẩu đối với một số sản phẩm thép sơ chế và tăng thuế xuất khẩu đối với hợp kim thép, như gang độ tinh khiết cao. Những biện pháp này nhằm bảo đảm thị trường thép Trung Quốc không bị thiếu hụt nguồn cung và hạn chế giá quặng sắt tăng – những bước đi đầu tiên cho chiến dịch cắt giảm sản lượng thép trong nước.

Trong bối cảnh hiện tại, CITIC Securities nhận định thương mại sắt thép của Trung Quốc chắc chắn sẽ chịu tác động lớn từ những chính sách này, bởi giá sắt thép giữa thị trường Trung Quốc với thị trường thế giới có sự chênh lệch, và sẽ khuyến khích nhập khẩu quặng sắt chất lượng cao.

Đặc biệt, CITIC Securities cho rằng tác động tới thương mại sắt thép trong dài hạn sẽ rất lớn, và cho biết: "Chúng tôi vẫn tin rằng giá hợp lý đối với thép cuộn cán nóng sẽ ở mức 6.000 – 6.500 CNY/tấn" (tức là cao hơn khoảng 10% so với hiện nay".

Trở lại với tình hình xuất khẩu của Việt Nam, Trung Quốc là thị trường xuất khẩu sắt thép lớn thứ 3 với khoảng 1/5 tổng xuất khẩu sắt thép của Việt Nam. Trong 3 tháng đầu năm nay, xuất khẩu sắt thép sang thị trường này đạt 571.587 tấn, tương đương 298,83 triệu USD, giá 522,8 USD/tấn, tăng 88% về lượng, tăng 135,9% kim ngạch và tăng 25,3% về giá so với cùng kỳ năm 2020; chiếm 19,6% trong tổng lượng và chiếm 14,6% trong tổng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này của cả nước.

Cũng trong quý I năm nay, Đông Nam Á là thị trường tiêu thụ nhiều nhất các loại sắt thép của nước ta, chiếm 40,4% trong tổng lượng và chiếm 39,3% trong tổng kim ngạch xuất khẩu sắt thép của cả nước, đạt 1,18 triệu tấn, tương đương 802,2 triệu USD, giá trung bình 679,9 USD/tấn, giảm 0,6% về lượng, nhưng tăng 25,3% về kim ngạch và tăng 26% về giá so với cùng kỳ năm trước.

Thị trường lớn thứ 2 là Liên minh Châu Âu (EU), chiếm trên 16,8% trong tổng lượng và tổng kim ngạch, đạt 410.994 tấn, tương đương 342,65 triệu USD, giá 833,7 USD/tấn, tăng mạnh cả về lượng, kim ngạch và giá so với cùng kỳ năm 2020, với mức tăng tương ứng 550,4%, 613,2% và 9,7%.
 
VLXD.org (TH/ DNTT)

 

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Gạch không nung - Vật liệu xanh cho mọi công trình

Xem các video khác