Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Gạch xây

Ưu điểm và hạn chế của gạch đất nung

(07/06/2021 9:24:31 AM) Bạn đang lên kế hoạch xây nhà và muốn tìm kiếm loại gạch có chất lượng tốt để hoàn thiện tường nhà hay khu vực mái chống nóng. Bạn đang quan tâm đến gạch đất nung nhưng chưa nắm rõ chủng loại cũng như ưu điểm và hạn chế của chúng. Hãy tham khảo ngay bài viết dưới đây để có thêm thông tin về loại gạch truyền thống này.

1. Gạch đất nung là gì?


Gạch đất nung.

Gạch đất nung là loại gạch được làm từ việc nung đất sét trên nền nhiệt độ cao trong nhiều ngày để cho ra thành phẩm có màu đỏ hồng rất đẹp mắt với độ cứng và độ bền cao hơn hẳn nguồn nguyên liệu gốc của chúng.

Gạch đất nung là loại vật liệu có xuất xứ lâu đời, rất phổ biến tại Việt Nam, nhất là trong vài thập kỷ trước. Tại các khu vực nông thôn, gạch đất nung thường được sản xuất thủ công để tiết kiệm chi phí khi xây dựng nhà ở.

2. Ưu điểm của gạch đất nung

Gạch đất nung hiện nay được phân chia làm 2 nhóm chính: đó là gạch đặc và gạch đục lỗ thông tâm


Gạch đặc.

 
– Gạch đặc: đây là loại gạch có kết cấu bên trong đồng nhất, đặc, không có lỗ. Ưu điểm của dòng gạch này là có khả năng chịu lực rất tốt, bền chắc, phù hợp để xây tường nhà, tường rào bao quanh. Đặc biệt do có tính chống thấm cao nên gạch đặc còn được ứng dụng để xây tường nhà tắm, giúp giảm thiểu nguy cơ nấm mốc phát sinh trên bề mặt. Ngoài ra, gạch đặc nói riêng và gạch đất nung nói chung có giá thành rẻ, rất dễ tìm mua tại Việt Nam, giúp tiết kiệm chi phí cho người sử dụng.


Gạch thông lỗ.

– Gạch thông lỗ: khác với gạch đặc, gạch thông lỗ thường đục lỗ theo cặp, dọc theo chiều dài của viên gạch chỉ. Thông thường bạn có thể bắt gặp gạch 2 lỗ, 4 lỗ hoặc 6 lỗ. Trong đó, gạch nung 4 lỗ là loại gạch được sử dụng nhiều nhất hiện nay, chúng thường được dùng để xây những bức tường có bề dày khoảng 10cm. Ưu điểm của gạch thông lỗ là có kết cấu nhẹ, dễ vận chuyển, tiết kiệm nguồn nguyên liệu (phần rỗng của các lỗ thông). Ngoài ra, với khả năng chịu lực tương đối, sản phẩm được dùng nhằm mục đích bảo vệ ở các khu vực khô ráo, ít thấm nước như làm tường chống nóng cho phần mái, làm tường dày 150mm... Chưa hết, nhờ tiết kiệm nguồn nguyên liêu mà gạch thông lỗ sẽ có giá thành hạ, phù hợp với túi tiền của nhiều gia chủ. Vậy nên đây là một trong những mặt hàng rất đắt khách, đặc biệt là ở khu vực nông thôn.

3. Một số hạn chế

Mặc dù gạch đất nung sở hữu rất nhiều ưu điểm nhưng song hành cùng đó, sản phẩm vẫn tồn tại khá nhiều hạn chế mà chúng ta cần đặc biệt cân nhắc trước khi lựa chọn dòng sản phẩm này. Cụ thể như sau:

– Quá trình sản xuất gây ô nhiễm môi trường: đây là vấn đề rất nan giải trong quy trình sản xuất gạch đất nung. Như chúng ta đã biết, trong quá trình nung gạch, con người đã sử dung một lượng lớn các chất đốt như than củi, củi, than đá  và quá trình đốt cháy nhiên liệu đã sản sinh ra nhiều khí thải độc hại cũng như nguồn bụi lớn, gây nguy hại đến hệ hô hấp của con người và có thể dẫn đến nhiều bệnh lý nghiêm trọng. Chính vì vậy, việc sản xuất gạch đất nung không được giới chức trách tán đồng và luôn tìm các biện pháp sản xuất gạch vật liệu một cách thân thiện, an toàn hơn

– Cách âm – cách nhiệt kém: mặc dù đã trải qua quá trình nung trên nền nhiệt cao nhưng gạch đất nung chỉ có độ bền vượt trội hơn so với đất sét, còn khả năng cách âm hay cách nhiệt của loại vật liệu này là khá hạn chế. Chúng không có khả năng cách âm hay tiêu âm nên rất dễ sinh cảm giác chói tai nếu có tiếng ồn lớn xuất hiện. Ngoài ra, khả năng cách nhiệt kém sẽ khiến công trình nhà ở thêm phần nóng nực, ngột ngạt trong mùa hè, lạnh hơn trong mùa đông giá. Đây rõ ràng là điều rất bất tiện phải không nào?

– Khả năng chống thấm không cao: tương tự như gạch lát nền, gạch xây tường cũng có yêu cầu cao về tính chống thấm. Tuy nhiên, gạch đất nung chỉ có khả năng chống thấm ở mức tương đối, không thực sự phát huy tác dụng ở những vị trí tường có độ ẩm cao như tường nhà bếp, tường phòng xông hơi hay tường phòng tắm. Chúng cũng không phù hợp để xây dựng tường ở các công trình ngoài trời thường xuyên dầm mưa dãi nắng. Và tất nhiên rồi, khả năng chống thấm không cao sẽ khiến tường nhanh hư hỏng, mủn, giảm khả năng chịu lực và dễ nứt vỡ theo thời gian.

Chính vì sở hữu nhiều hạn chế mà để khắc phục điều này, công nghệ sản xuất vật liệu hiện đại đã cho ra đời các dòng vật liệu mới, cải tiến hơn và cao cấp hơn, đó là gạch chống thấm, gạch không nung với nhiều đặc tính nổi trội.

VLXD.org (TH)

 

Các tin khác:

Quảng Trị: Giá gạch tuynel tăng đột biến ()

Kích thước gạch block phổ biến trong xây dựng ()

Tìm hiểu về gạch bê tông khí chưng áp AAC ()

Các loại gạch phổ biến thường dùng trong xây dựng ()

4 loại gạch chống nóng phổ biến hiện nay ()

Hà Nam: Giá gạch tuynel tăng nhẹ ()

Tìm hiểu những đặc tính ưu việt của gạch đất sét xốp ()

Phát hiện hầm mộ được xây bằng gạch bùn từ thời La Mã ở Ai Cập ()

Ngôi nhà mộc đẹp mê hoặc nhờ nghệ thuật xếp gạch tuyệt tác ()

Gạch xuyên nước - Vật liệu xây dựng đáp ứng yêu cầu đô thị hóa ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Gạch không nung - Vật liệu xanh cho mọi công trình

Xem các video khác