Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Sản xuất xanh

Điện Biên: Chưa xóa bỏ hoàn toàn lò gạch đất sét nung

(27/08/2020 7:55:49 AM) Sau Chỉ thị số 10/CT-TTg, ngày 16/4/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường sử dụng vật liệu xây dựng không nung và hạn chế sản xuất, sử dụng đất sét nung. Điều này làm giảm thiểu tình trạng ô nhiễm môi trường và bảo vệ nguồn tài nguyên đất. Tuy nhiên, đến nay tỉnh Điện Biên vẫn còn một số lò gạch đất sét nung hiện đang hoạt động.


Hiện trên địa bàn tỉnh Điện Biên vẫn còn một số lò gạch đất sét nung đang hoạt động.

Trước đó, ngày 31/12/2014, UBND tỉnh Điện Biên ban hành Kế hoạch số 2761/KH-UBND về việc triển khai Chương trình vật liệu xây không nung đến năm 2020 và lộ trình xóa bỏ lò gạch thủ công, lò thủ công cải tiến, lò đứng liên tục và lò vòng sử dụng nhiên liệu hóa thạch trên địa bàn tỉnh Điện Biên.

Theo đó, lộ trình chấm dứt hoạt động sản xuất hoạt động sản xuất gạch nung đất sét đối với những lò đứng nung liên tục; sau ngày 31/12/2017 chấm dứt hoạt động sản xuất đất sét nung đối với lò vòng, lò vòng cải tiến.

Đến nay, tỉnh Điện Biên mới chỉ chấm dứt được hoạt động sản xuất gạch đất sét đối với những lò gạch nung đất sét thủ công, bán thủ công ở hầu hết các huyện, thị xã, thành phố. Tuy nhiên, vẫn còn một số lò nung bằng công nghệ thẳng đứng, lò vòng và lò tuynel hiện đang hoạt động sản xuất bình thường.

Ông Nguyễn Thành Phong, Giám đốc Sở xây dựng tỉnh Điện Biên cho biết: Theo quy hoạch chung của TP. Điện Biên Phủ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, kèm theo Quyết định số 733/QĐ-BUND, ngày 05/8/2011 thì Nhà máy sản xuất gạch tuynel của Công ty Cổ phần sản xuất vật liệu và Xây dựng Điện Biên phải di chuyển ra khỏi khu vực thành phố.

Trước đó, ngày 18/7/2018 UBND tỉnh Điện Biên phê duyệt dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng để đấu giá quyền sử dụng đất ở, phường Him Lam, TP. Điện Biên Phủ và Thông báo số 41/TB-UBND, ngày 19/9/2018 của UBND tỉnh Điện Biên về việc thông báo thu hồi đất của Công ty Cổ phần sản xuất vật liệu và Xây dựng Điện Biên, với diện tích 33.877m2. Tuy nhiên, đến thời điểm này Công ty Cổ phần sản xuất vật liệu và Xây dựng Điện Biên vẫn đang hoạt động sản xuất.

Như vậy, tính tại thời điểm này tỉnh Điện Biên vẫn còn một số lò gạch nung đất sét đang hoạt động trên địa bàn TP. Điện Biên Phủ và huyện Điện Biên. So với lộ trình xóa bỏ lò gạch thủ công, lò thủ công cải tiến, lò đứng liên tục và lò vòng sử dụng nhiên liệu hóa thạch trên địa bàn tỉnh Điện Biên (theo Kế hoạch số 2761/KH-UBND, ngày 31/12/2014 của UBND tỉnh Điện Biên, năm 2020 là năm xóa bỏ hoàn toàn lò gạch nung đất sét.) đang chậm lại so với lộ trình.

VLXD.org (TH/ Báo TNMT)

 

Các tin khác:

Phát triển ngành vật liệu xây dựng theo hướng cơ giới hóa, tự động hóa cao ()

Lạng Sơn: Tích cực tái chế rác thải xây dựng để sản xuất vật liệu xây dựng ()

Hà Lan: Sử dụng nhựa tái chế làm cầu ()

Xây dựng cơ sở dữ liệu, tính toán phát thải khí nhà kính ngành Xây dựng ()

Thyssenkrupp đưa ra các giải pháp sản xuất bền vững và giảm thiểu tác động đối với môi trường cho ngành xi măng ()

Phát triển bền vững là mục tiêu của ngành vật liệu xây dựng ()

Đồng Tháp tháo dỡ 461 lò gạch đất sét nung dạng lò thủ công ()

Ưu tiên đầu tư dự án sản xuất vật liệu xây dựng mới ()

Xỉ thép là vật liệu tốt để thay thế nguồn khoáng sản tự nhiên đang ngày một cạn kiệt ()

Quảng Ninh tăng cường tái chế tro xỉ thải, đất đá thải sản xuất vật liệu xây dựng ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

KCC Highways: Major Resurfacing

Xem các video khác