Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Quy định pháp luật

Xóa bỏ các cơ sở sản xuất gạch đất sét nung: Thực tế vẫn còn hạn chế

(12/11/2020 2:55:17 PM) Mặc dù việc xóa bỏ hoàn toàn các cơ sở sản xuất gạch đất sét nung bằng lò thủ công theo mục tiêu của Chương trình phát triển vật liệu xây không nung đã được các địa phương trên cả nước triển khai trong 10 năm nay nhưng kết quả thực tế vẫn còn hạn chế.


Hiện cả nước vẫn còn 1200 lò gạch thủ công, công nghệ lạc hậu đang hoạt động.

Số liệu báo cáo của Vụ Vật liệu xây dựng (Bộ Xây dựng) cho thấy để sản xuất ra 1 tỷ viên gạch đất sét nung tiêu chuẩn (kích thước 220x110x60mm) sẽ tiêu tốn 1,5 triệu m3 đất sét, tương đương 75 ha đất khai thác ở độ sâu 2m, khoảng 150.000 tấn than cám loại 6 và thải ra môi trường 0,57 triệu tấn CO2.

Như vậy, đến năm 2020, với sản lượng gạch xây khoảng 33 tỷ viên quy tiêu chuẩn, nếu chỉ sản xuất gạch đất sét nung, chúng ta phải tiêu tốn 50 triệu m3 đất sét (tương đương 2.500 ha đất khai thác ở độ sâu 2m), 5 triệu tấn than và thải ra môi trường 19 triệu tấn CO2.

Trong giai đoạn 10 năm vừa qua, việc thực hiện xóa bỏ các lò gạch thủ công đã được các địa phương triển khai. Đến nay 62/63 tỉnh, thành phố đã xây dựng và ban hành Lộ trình giảm dần và tiến tới xóa bỏ lò gạch thủ công, thủ công cải tiến, lò đứng liên tục, lò vòng sử dụng nhiên liệu hóa thạch và xây dựng Kế hoạch phát triển vật liệu xây không nung trên địa bàn.

Các địa phương này cũng đã ban hành chính sách nhằm hỗ trợ, trong đó, tập trung vào việc hỗ trợ các chủ doanh nghiệp, cơ sở sản xuất thực hiện việc tháo dỡ, chấm dứt hoạt động sản xuất gạch, ngói đất sét nung bằng lò thủ công để chuyển đổi công nghệ hoặc chuyển sang sản xuất, kinh doanh ngành, nghề khác.

Người lao động tại các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất này cũng được hỗ trợ ổn định cuộc sống, hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề… Tiêu biểu như các tỉnh: Thái Bình, Hải Dương, Bắc Ninh, Bình Dương, Đồng Nai, An Giang, Đồng Tháp.

Với sự vào cuộc quyết liệt của chính quyền và đồng tình của doanh nghiệp, tại các địa phương, đến nay, hầu hết các cơ sở sản xuất gạch bằng lò thủ công lạc hậu đã chấm dứt hoạt động.

Đến thời điểm tháng 9/2020 số lượng lò theo công nghệ lạc hậu còn lại khoảng 1.200 cơ sở, trong đó lò vòng khoảng 550 cơ sở, lò thủ công khoảng 650 cơ sở.

Đáng chú ý, nhiều tỉnh, thành phố đã hoàn thành sớm kế hoạch xóa bỏ các lò gạch thủ công, thủ công cải tiến, lò vòng sử dụng nhiên liệu hóa thạch, như TP.HCM, các tỉnh Thái Bình, Hải Dương…

Tuy nhiên, hiện vẫn còn một số tỉnh thực hiện việc xóa bỏ lò thủ công chưa quyết liệt và hiệu quả, vẫn còn tồn tại các lò gạch thủ công, thủ công cải tiến, lò đứng nung gạch có xử lý khói thải, lò vòng. Cụ thể như tỉnh Kon Tum còn 239 lò, Đắk Lắk 132 lò, Bình Định 108 lò, Tuyên Quang 54 lò, Bắc Giang 52 lò vòng.

Cùng với đó vẫn còn tình trạng một số địa phương xin gia hạn nhiều lần lộ trình xóa bỏ lò theo công nghệ lạc hậu như Bắc Giang, Bình Định.

VLXD.org (TH/ Chính phủ)

 

Các tin khác:

Quảng Bình: Nâng cao hiệu quả quản lý vật liệu xây dựng ()

Điện Biên: Cần rà soát việc công bố giá vật liệu xây dựng thông thường ()

Bộ Xây dựng đề nghị báo cáo tình hình xuất khẩu cát trắng silic làm khuôn đúc trước ngày 20/8 ()

Quảng Trị: Nâng cao hiệu quả quản lý vật liệu xây dựng ()

9 trường hợp được miễn giấy phép xây dựng từ ngày 1/1/2021 ()

Lào Cai ban hành Kế hoạch phát triển vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh ()

Vấn đề quy hoạch vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ()

Thái Nguyên: Cơ bản các lò gạch, lò vôi thủ công đã dừng hoạt động theo lộ trình ()

Đề xuất quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản ()

Tăng cường quản lý Nhà nước về khoáng sản trên địa bàn tỉnh Sơn La ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

KCC Highways: Major Resurfacing

Xem các video khác