Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Quy định pháp luật

Bắc Kạn: Đẩy mạnh phát triển sản xuất vật liệu xây dựng mới

(12/06/2018 11:13:10 AM) Tài nguyên khoáng sản đa dạng, phong phú là điều kiện thuận lợi để tỉnh Bắc Kạn phát triển ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng. Hiện nay, trên địa bàn tỉnh đã có nhiều doanh nghiệp đầu tư phát triển một số loại vật liệu xây dựng mới đó là gạch không nung và cát nhân tạo.

Toàn tỉnh hiện có 82 mỏ và điểm mỏ đá xây dựng nằm trong quy hoạch, chủ yếu là lộ thiên, phân bố rộng khắp các địa phương trong tỉnh. Phần lớn các mỏ đá có điều kiện khai thác thuận lợi, nhiều mỏ vẫn chưa được thăm dò, đánh giá chất lượng, trữ lượng mỏ. Đây là điều kiện thuận lợi để phát triển ngành sản xuất vật liệu xây dựng tại địa phương. Những năm gần đây, đi đôi với việc tăng cường quản lý vật liệu xây dựng, tỉnh đã có nhiều chủ trương, giải pháp phát triển vật liệu xây dựng mới dần thay thế các loại vật liệu xây dựng truyền thống. Một số doanh nghiệp trong tỉnh đã đầu tư, đưa công nghệ tiên tiến để sản xuất các sản phẩm vật liệu xây dựng thân thiện với môi trường như: gạch không nung xi măng cốt liệu, cát nghiền từ bột đá.
 

Cát nhân tạo là dòng sản phẩm vật liệu xây dựng mới bắt đầu được sản xuất tại Bắc Kạn.

Số lượng cơ sở sản xuất gạch không nung tại tỉnh ta hiện nay phát triển khá nhiều, tập trung chủ yếu tại các địa phương có nhiều mỏ đá như: Chợ Đồn, Ba Bể, Na Rì, thành phố Bắc Kạn. Theo thống kê sơ bộ của ngành chuyên môn, toàn tỉnh hiện có trên 50 cơ sở sản xuất gạch không nung có công suất thiết kế từ 0,5 triệu – 1 triệu viên/năm.

Trên địa bàn tỉnh đã có 5 doanh nghiệp đầu tư nhà máy sản xuất gạch không nung theo quy mô công nghiệp, bao gồm: Công ty Cổ phần Tư vấn Phát triển Hạ tầng (TP. Bắc Kạn), công suất thiết kế 21 triệu viên/năm; Công ty Cổ phần Sản xuất Vật liệu xây dựng Bắc Kạn (TP Bắc Kạn), công suất thiết kế 5 triệu viên/năm; Công ty Cổ phần Hồng Hà (TP. Bắc Kạn), công suất thiết kế 7 triệu viên/năm; Doanh nghiệp tư nhân Việt Anh (huyện Ba Bể), công suất thiết kế 15 triệu viên/năm; Công ty TNHH MTV Khoáng sản và Thương mại Đồng Nam (huyện Chợ Đồn), công suất thiết kế 20 triệu viên/năm. Ngoài ra, Công ty Cổ phần Sao Mai Bắc Kạn (huyện Na Rì) có công suất 9 triệu viên/năm đã được cấp chứng nhận đầu tư nhưng chưa triển khai sản xuất; dây chuyền sản xuất công suất 35 triệu viên/năm của Công ty TNHH 9999 dự kiến sẽ đầu tư tại phường Xuất Hóa (TP. Bắc Kạn) đang trong quá trình hoàn thiện thủ tục đầu tư.

Nguồn cát xây dựng tại Bắc Kạn có trữ lượng không lớn, phân bố ở các sông, suối, lẫn nhiều tạp chất. Những năm gần đây, do biến đổi khí hậu và do các công trình thủy điện được xây dựng nhiều trên các sông, suối nên lượng cát được bồi lắng hàng năm do mưa lũ hầu như không còn. Toàn tỉnh hiện có 3 cơ sở được cấp phép hoạt động khai thác cát, sỏi xây dựng. Tổng năng lực khai thác cát, sỏi xây dựng trên địa bàn tỉnh ước khoảng 98.000m3/năm. Việc khai thác cát tương đối khó khăn, hiệu quả thấp và khối lượng không lớn, chủ yếu phải nhập từ các địa phương khác như: Thái Nguyên, Tuyên Quang...

Cát nhân tạo là dòng sản phẩm vật liệu xây dựng mới, đang được sử dụng rộng rãi tại nhiều địa phương trên cả nước. Chất lượng cát nghiền được các cơ quan chuyên môn đánh giá tốt, đảm bảo đủ điều kiện đưa vào các công trình xây dựng cơ bản và phù hợp với quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng chung của cả nước.  Nguồn nguyên liệu để sản xuất loại cát nhân tạo (hay còn gọi là cát nghiền) tại Bắc Kạn tương đối dồi dào với các mỏ đá rải rác tại nhiều địa phương trong tỉnh.

Tuy nhiên, thời điểm này mới chỉ có doanh nghiệp duy nhất đầu tư sản xuất cát nghiền từ bột đá đó là Công ty Cổ phần Hồng Hà (TP. Bắc Kạn). Doanh nghiệp này triển khai sản xuất cát nhân tạo từ tháng 7 năm 2017, trung bình mỗi tháng sản xuất từ 4.000 – 5.000m3sản phẩm. Đây là hướng đi tiềm năng đối với ngành sản xuất vật liệu xây của tỉnh bởi hiện nay cát tự nhiên ngày càng khan hiếm, phải nhập từ các tỉnh lân cận. Sản xuất và sử dụng cát nghiền trong xây dựng đang là xu hướng tất yếu, phù hợp với định hướng phát triển vật liệu xây dựng thân thiện với môi trường của ngành xây dựng.

Nhằm định hướng đúng và hiệu quả cho sự phát triển ngành vật liệu xây dựng của tỉnh, Sở Xây dựng đang hoàn thiện điều chỉnh quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Theo đó, ưu tiên phát triển các cơ sở sản xuất gạch không nung xi măng cốt liệu, cát nhân tạo gắn với các cơ sở khai thác chế biến đá xây dựng, phát huy thế mạnh về nguồn tài nguyên khoáng sản đá xây dựng của tỉnh. Vấn đề đầu tư thay đổi công nghệ, xóa bỏ công nghệ lạc hậu gây ô nhiễm môi trường và phát triển các công nghệ tiên tiến, sản xuất các chủng loại vật liệu xây dựng mới có giá trị kinh tế cao, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh, tránh bị tụt hậu là nhiệm vụ quan trọng của ngành xây dựng tỉnh trong thời gian tới.
 
VLXD.org (TH/ Báo Bắc Kạn)

 

Các tin khác:

Ninh Thuận: Nâng cao hiệu quả quản lý khoáng sản ()

Ninh Bình: Tăng cường công tác quản lý Nhà nước về tài nguyên khoáng sản ()

Hà Nam xây dựng Đề án Phát triển công nghiệp hậu xi măng nhằm thúc đẩy phát triển ngành vật liệu xây dựng ()

Bắc Kạn: Kiên quyết chấm dứt hoạt động lò gạch đất sét nung ()

Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo tháo gỡ vướng mắc trong xử lý tro xỉ ()

UBND tỉnh Hải Dương đồng ý cho Cty Vicem Hoàng Thạch khai thác khoáng sản làm nguyên liệu sản xuất xi măng ()

Hoàn thiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 ()

Đắk Lắk: Yêu cầu các doanh nghiệp nâng cấp công nghệ trong sản xuất VLXD ()

Bình Dương: Tăng cường sử dụng VLXKN và hạn chế sản xuất, sử dụng gạch đất sét nung ()

Từ 7/3: Xác định sản lượng khoáng sản khai thác thực tế phải đúng quy trình ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

26°C

Đà Nẵng

29°C

TP.HCM

26°C

Bê Tông INSEE HYDROPAVE - Giải Pháp Tiêu Thoát Nước Cho Đô Thị

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá

Hỗ trợ trực tuyến
Truyền thông: Mr Ngọc Nghinh:
Phone: 090 532 9019
Nội dung: Mr Xuân Tuân:
Phone: 091 351 3465