Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

NGHIÊN CỨU - ỨNG DỤNG

Những nghiên cứu mới nhất về phát triển cường độ sớm và cường độ muộn trong bê tông (P4)

(12/11/2018 1:14:12 PM) Liên quan tới các đặc tính kỹ thuật của bê tông chất lượng cao được sử dụng cho các kết cấu, công trình xây dựng, vấn đề phát triển cường độ sớm và cường độ muộn trong bê tông (đặc biệt là sự phát triển tạo ra cường độ 28 ngày tuổi của bê tông mà là tiêu chí chung được áp dụng cho đo kiểm tra chất lượng xi măng) luôn được các nhà nghiên cứu và người sử dụng đặc biệt quan tâm. 

>> Những nghiên cứu mới nhất về phát triển cường độ sớm và cường độ muộn trong bê tông (P3)

>> Những nghiên cứu mới nhất về phát triển cường độ sớm và cường độ muộn trong bê tông (P2)

>> Những nghiên cứu mới nhất về phát triển cường độ sớm và cường độ muộn trong bê tông (P1)
 

Mới đây, tác giả đã đánh giá chi tiết hơn kích thước tinh thể alite và belite trong clinker bằng cách đo kiểm tra một số tinh thể được lựa chọn ngẫu nhiên trên phần được đánh bóng và vẽ đồ thị phân bố kích thước cuối cùng. Một số kết quả đạt được từ mỗi loại tinh thể được chỉ ra ở các Hình 4-2 và 6-2.

Hình 4-2 cho thấy sự phân bố kích thước các tinh thể belite trong clinker. Có một tập hợp với peak nằm trong khoảng tử 15 - 17 µm. Như là một dải tập hợp các kích thước, đây là dạng điển hình của các tinh thể belite hình thành trong zôn nung tương đối ngắn. Tập hợp thứ hai trong mẫu phân bố 21 này có peak năm trong khoảng từ 25 - 27 µm. Kích thước của phần lớn các tinh thể belite trong clinker thường phụ thuộc vào chiều dài của zôn nung, vì belite trải qua một loạt các chuyển đổi pha khi nó nóng lên trong lò. Hầu hết các belite phát triền chỉ tới vài micromet và bạch cầu đa hình phát triển lớn nhất cũng chỉ hình thành ở nhiệt độ >1425°C. Sự hình thành belite ở dạng các tinh thể thô do sự hình thành một hỗn hợp ơ-tec-tic (cùng tinh) di chuyển vào trong vôi xốp mịn và tạo thành các tinh thể lớn không phải là chế độ kết tinh chuẩn. Dải kích thước peak thô hơn ở Hình 4-2 nằm ngoài các kích thước thường phát hiện thấy trong các lò có zôn nung ngắn vừa phải. Hình 5-2 cho thấy một khối tinh thể belite điển hình mà đã tạo thành các tinh thể xấp xỉ dải kích thước này ở vị trí hạt silicat thô. Các tinh thể belite lớn nhất màu nâu trong phần đánh giá này có tiết diện ngang khoảng 40 µm.

Hình 6-2 cho thấy sự phân bố kích thước các tinh thể alite từ mẫu clinker tương tự. Trong khi peak chính nằm trong khoảng từ 23 - 28 µm, thì một phần peak thứ hai nằm trong khoảng từ 31 - 34 µm có thể cho thấy sự chuyển hóa các tinh thể belite thô hơn sang alite.

 
Đối với ảnh hưởng tiềm ẩn của sự có mặt các tinh thể thô do sử dụng các hạt silicat thô trong liệu cấp lò, Hình 7-2 sử dụng cơ sở dữ liệu tương tự như đã sử dụng trong các Hình 1-2 và 2-2 để so sánh lượng sót sảng 45 µm với cường độ bê tông đạt được trong cùng giai đoạn. Kết quả thu được, mặc dù không thật chính xác, cho thấy sự tương xứng giữa lượng sót sàng 45 µm chứa axit không hòa tan trong liệu cấp và hiệu quả cuối cùng khi xi măng được sử dụng trong bê tông.

Trong thực tế, đã phát hiện thấy rằng mức độ chấp nhận được đối với phần sót sàng chứa axit không hòa tan trong liệu cấp thay đổi theo vị trí, và Jackson đã đưa ra con số là 2%. Một hệ số quan trọng trong clinker là Hệ số bão hòa vôi (LSF) và hàm lượng C3S khả dĩ. Đối với clinker có LSF thấp, tỷ lệ belite cao hơn là cần thiết để không cần phải tạo ra nhiều belite thô nếu không cần nung quá để đạt được mức C3S vừa phải. Trong trường hợp nghiên cứu ở đây, LSF của clinker đạt trung bình là 99%, vì vậy dự kiến hàm lượng C3S là cao. Phần sót sàng chứa axit không hòa tan trong các trường hợp đạt 3,4% mà sẽ báo hiệu là có vấn đề, nhưng mức trung bình chung là 1,98%. Từ điều này cho thấy rằng việc thu thập một số kết quả đo lường theo thời gian có thể đã hoàn toàn bỏ qua vấn đề này và nó chỉ là phép đo lường chính xác hàng ngày phần sót sàng mà đã cho thấy mức độ ảnh hưởng tới cường độ bê tông.
(Hết)
 
VLXD.org (Theo TTKHKT Xi măng)

 

Các tin khác:

Nga nghiên cứu sử dụng đất đá trên mặt trăng để sản xuất VLXD bằng công nghệ in 3D ()

Những nghiên cứu mới nhất về phát triển cường độ sớm và cường độ muộn trong bê tông (P3) ()

Bê tông tự vá lành vết nứt trong vài ngày ()

Nam Phi: Nước tiểu làm thành gạch xây nhà thân thiện với môi trường ()

Những nghiên cứu mới nhất về phát triển cường độ sớm và cường độ muộn trong bê tông (P2) ()

Những nghiên cứu mới nhất về phát triển cường độ sớm và cường độ muộn trong bê tông (P1) ()

Cà rốt cũng làm xi măng kết dính hơn và giảm khí thải carbon dioxide cho ngành xây dựng ()

Ngói năng lượng mặt trời ()

Phương pháp làm gạch độc đáo, sử dụng phế thải ()

Công nghệ bê tông rỗng thoát nước nhanh thích ứng với biến đổi khí hậu ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

17°C

Đà Nẵng

22°C

TP.HCM

26°C

Truyền hình "Doanh nghiệp phát triển bền vững vì chất lượng công trình” – BMF 2018" (P1)

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá

Hỗ trợ trực tuyến
Truyền thông: Mr Ngọc Nghinh:
Phone: 090 532 9019
Nội dung: Mr Xuân Tuân:
Phone: 091 351 3465