Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Doanh nghiệp

Doanh nghiệp thép tìm đường thoát khó

(13/02/2020 3:33:51 PM) Với kết quả kinh doanh 2019 sụt giảm mạnh, thậm chí thua lỗ nặng, nhiều doanh nghiệp ngành thép đang nỗ lực để thoát khó trong năm 2020.

Nhiều doanh nghiệp thép báo lỗ năm 2019

Kết thúc năm 2019, CTCP Thép Dana - Ý (DNY) ghi nhận lỗ tới hơn 313 tỷ đồng, lớn hơn nhiều so với số lỗ năm 2018 là 68 tỷ đồng và vượt cả vốn điều lệ hiện tại là 270 tỷ đồng, nguyên nhân chủ yếu do DNY vẫn đang tạm dừng sản xuất. Cả năm, DNY chỉ đạt vỏn vẹn 21 tỷ đồng doanh thu.

Lãnh đạo DNY cho biết, việc tiếp tục tạm dừng sản xuất để thực hiện quyết định xử phạt hành chính (ngày 22/11/2018), trong đó có nội dung do không có giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án “Đầu tư dây chuyền luyện thép 200.000 tấn/năm và dây chuyền cán thép 200.000 tấn/năm” với số tiền 300 triệu đồng và xử phạt bổ sung đình chỉ hoạt động sản xuất của Công ty trong thời hạn 6 tháng để khắc phục vi phạm.


Tình trạng lỗ nặng cũng diễn ra tại CTCP Thép Pomina (POM). Cụ thể, năm 2019, POM ghi nhận doanh thu 12.212 tỷ đồng, nhưng lỗ hơn 302 tỷ đồng. POM cho biết, năm qua, một nhà máy phải ngưng sản xuất do sự cố thiết bị, dẫn đến sản lượng bán ra giảm, trong khi giá vốn bán hàng cao, chi phí lãi vay lớn… khiến Công ty chịu lỗ.

CTCP Thép Việt Ý (VIS) vừa công bố kết quả kinh doanh năm 2019 với doanh thu giảm 25% và lỗ sau thuế 65 tỷ đồng. VIS cũng đã thua lỗ 2 năm liên tiếp trước đó.

Không lỗ, song kết quả kinh doanh năm 2019 của CTCP thép Nam Kim (NKG) ghi nhận sự sụt giảm mạnh.

Cụ thể, NKG đạt doanh thu thuần 12.177 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế 47,3 tỷ đồng, giảm lần lượt 17,8% và 17,5% so với năm 2018, đồng thời thấp hơn nhiều kế hoạch đề ra (15.500 tỷ đồng doanh thu và 295 tỷ đồng lãi ròng).

Tìm đường vượt khó

Thị trường thép năm 2020 được dự báo sẽ còn nhiều biến động về giá và khả năng tiêu thụ do triển vọng ngành chưa nhiều khả quan.

Tăng trưởng sản lượng tiêu thụ thép năm 2020 ước tính duy trì ở mức thấp 5 - 7% do thị trường bất động sản chững lại...

Theo SSI Research, sản lượng tiêu thụ thép khó có thể phục hồi mạnh. Tăng trưởng sản lượng tiêu thụ của ngành ước tính tiếp tục duy trì ở mức thấp 5 - 7% do thị trường bất động sản chững lại, đi kèm với việc chậm trễ trong tiến độ đầu tư công.

Trong bối cảnh không nhiều thuận lợi, các doanh nghiệp thép đang nỗ lực tìm kiếm thị trường mới, mở rộng dư địa tăng trưởng.

Đơn cử, tại DNY, lãnh đạo Công ty cho biết, TP. Đà Nẵng đã có chủ trương di dời một phần hoạt động sản xuất, di dời các xưởng cán thép vào hoạt động tại Khu công nghiệp Hòa Khánh để phục hồi sản xuất. Công ty cũng đang chuẩn bị cho công tác đầu tư.

Với NKG, để giảm áp lực khó khăn, Công ty đang tập trung giảm hàng tồn kho, đồng thời kiểm soát tốt chi phí bán hàng, chi phí tài chính...

Năm 2020, NKG đã chuẩn bị cho dự án mới khi thành lập công ty con và nhà máy ống thép mới. Nhà máy dự kiến có tổng mức đầu tư 150 tỷ đồng và tổng công suất 150.000 tấn/năm được đặt tại Khu công nghiệp Hậu Cần (Cảng Tam Hiệp, Quảng Nam).

NKG vẫn đang trong giai đoạn tái cấu trúc, bán vốn tại một số mảng đã đầu tư. Trước đó, NKG đã hoàn tất việc bán một số nhà máy, chẳng hạn bán Nhà máy Nam Kim 1 cho Công ty sứ Minh Long.

Tại POM, doanh nghiệp này đang dồn lực triển khai 2 dự án mới là dự án lò cao và tôn dự kiến đi vào hoạt động từ quý II/2019.

Được biết, dự án lò cao được áp dụng công nghệ mới sẽ là giải pháp để giảm chi phí sản xuất và giúp POM linh hoạt hơn trong sử dụng các nguyện liệu đầu vào. Bên cạnh đó, sự cố tại nhà máy nêu trên cũng đã được khắc phục và bắt đầu sản xuất lại từ đầu tháng 10/2019.

Với Tập đoàn Hòa Phát (HPG), doanh nghiệp này kỳ vọng năm 2020 vẫn sẽ khởi sắc, cho dù ghi nhận sự sụt giảm về sản lượng tiêu thụ trong tháng 1/2020 (giảm 29% so với cùng kỳ 2019).

Đại diện HPG cho biết, trong năm nay, Công ty đặt mục tiêu xuất khẩu 400.000 tấn thép xây dựng, xuất khẩu 30.000 tấn ống thép, tôn, tương ứng mức tăng trưởng 20% so với năm 2019. Sản phẩm thép cuộn chất lượng cao của Công ty cũng sẽ được tăng cường xuất khẩu.

Một trong những lợi thế của HPG là cảng biển Hòa Phát Dung Quất có khả năng đón tàu 200.000 tấn đang được gấp rút hoàn thành, khi vào hoạt động sẽ giúp Công ty tối ưu hóa bài toán logistic, cũng như thuận lợi hơn trong xuất hàng thành phẩm từ khu liên hợp tới các thị trường trong nước và xuất khẩu.

Về thị trường tiêu thụ trong nước, Hòa Phát đang đẩy mạnh mở rộng thị trường phía Nam.

Trong tháng 1/2020, sản lượng tiêu thụ thép tại thị trường này tăng 41%, trong đó thép cuộn chất lượng cao đang được tiêu thụ mạnh.

VLXD.org (TH/ ĐTCK)

 

Các tin khác:

Năm 2020: Xi măng Quán Triều phấn đấu đạt tổng doanh thu trên 600 tỷ đồng ()

Năm 2020: Hòa Phát đặt mục tiêu xuất khẩu 400.000 tấn thép xây dựng ()

TCty Công nghiệp Mỏ Việt Bắc linh hoạt trong điều hành sản xuất và tiêu thụ VLXD ()

SCG: Lợi nhuận giảm 32% trong quý 4 năm 2019 ()

Tôn Phương Nam đón đầu thị trường bằng công nghệ sản xuất hiện đại ()

Công ty TNHH Bê tông xây dựng Việt Cường - Thái Nguyên: Chinh phục khách hàng bằng chất lượng sản phẩm ()

Xi măng Công Thanh bị phạt do chậm niêm yết chứng khoán ()

Năm 2019: Công ty CP Gang thép Thái Nguyên báo lãi tăng 43% ()

Năm 2020: Dự báo doanh nghiệp vật liệu xây dựng tiêp tục gặp khó ()

Năm 2019: Tổng Công ty Xi măng Vicem đạt doanh thu hơn 36.000 tỷ đồng ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

KCC Highways: Major Resurfacing

Xem các video khác