Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Doanh nghiệp

Doanh nghiệp trong nước từng bước làm chủ thị trường VLXD

(14/12/2017 4:20:21 PM) Báo cáo từ Vụ Vật liệu xây dựng (Bộ Xây dựng) cho thấy, các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng Việt Nam đang làm chủ thị trường, đáp ứng nguồn cung chất lượng cho thị trường xây dựng.

Làm chủ thị trường

Nhìn lại tổng thể thị trường, có thể thấy trước những năm 2010, ngành vật liệu xây dựng tại Việt Nam phát triển rời rạc, phụ thuộc chủ yếu vào việc nhập khẩu từ các nước trên thế giới, đa phần là thị trường Trung Quốc. Tuy nhiên, vài năm gần đây tình hình đã thay đổi. Các doanh nghiệp Việt Nam đã đạt được những thành công trong việc phát triển các cơ sở sản xuất có công nghệ tiên tiến, hiện đại, có thể xuất khẩu ngược ra nước ngoài.

Theo ông Phạm Văn Bắc, Vụ trưởng Vụ Vật liệu xây dựng, xu hướng hồi phục nói chung của ngành vật liệu có thể lấy ví dụ từ sản phẩm xi măng. Là ngành công nghiệp có vị trí quan trọng trong nền kinh tế, từ năm 2010, Việt Nam đã sản xuất đủ xi măng cho nhu cầu nội địa bằng nguồn clinker sản xuất trong nước.


Những năm tiếp theo, để phát huy hiệu quả đầu tư, đồng thời giảm áp lực tiêu thụ trong nước, Việt Nam đã xuất khẩu clinker và xi măng ra nước ngoài, tạo nguồn thu ngoại tệ để mua vật tư thiết bị. Hiện nay, theo một số thống kê, Việt Nam đứng thứ 4 trong 10 nước sản xuất xi măng và clinker nhiều nhất thế giới.

“Các doanh nghiệp sản xuất xi măng ở nước ta đã sản xuất được hầu hết các chủng loại xi măng portland phục vụ cho nhu cầu xây dựng trong nước, kể cả sản phẩm phức tạp như xi măng poóc lăng ít toả nhiệt cho thi công bê tông khối lớn, xi măng portland cho giếng khoan dầu khí…

Về sản lượng, nếu năm 2010, cả nước có 59 dây chuyền sản xuất xi măng với tổng công suất thiết kế là 62,56 triệu tấn xi măng/năm, sản lượng sản xuất xi măng đạt 50,2 triệu tấn; đến năm 2016, cả nước có 80 dây chuyền sản xuất xi măng với tổng công suất thiết kế là 88,46 triệu tấn xi măng/năm, sản lượng sản xuất đạt trên 75,2 triệu tấn (tăng 49,8% so với năm 2010). Dự kiến đến hết năm 2017, cả nước sẽ có 83 dây chuyền sản xuất xi măng với tổng công suất thiết kế 98,56 triệu tấn/năm”, ông Bắc nói.

Ngoài ra, gạch ốp lát cũng được cho là một ngành tạo sức bật lớn cho vật liệu mang thương hiệu Việt Nam. Trước những năm 2010, thị trường gạch ốp lát Việt Nam đa phần là sân chơi của những doanh nghiệp Trung Quốc, ITALIA… Nhưng giờ đây thương hiệu gạch ốp lát Việt đã đánh bật các thương hiệu ngoại ở thị trường trong nước với việc sản xuất gạch ốp lát các loại như gạch ceramic, granite, cotto…

Số liệu từ Vụ Vật liệu xây dựng cho thấy, năm 2010 sản lượng sản xuất nội địa là 378 triệu m2 gạch ốp lát, thì đến năm 2016, sản lượng sản xuất đã tăng lên 540 triệu m2, tăng 50% so với năm 2010, đáp ứng cung cấp đủ nhu cầu trong nước và xuất khẩu khoảng 20 - 25% tổng công suất.

Ngành sắt thép, vôi công nghiệp, kính… cũng được cho là đang phát triển mạnh mẽ. Theo các chuyên gia đánh giá, nguyên nhân cơ bản là do công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng ở Việt Nam thời gian qua đã có những thay đổi rõ rệt, từng bước hoà nhập vào trình độ chung của khu vực và thế giới.

Những vật liệu mới ra đời

Không chỉ phát triển những vật liệu xây dựng cũ, doanh nghiệp Việt Nam hiện đang tích cực phát triển những vật liệu xây dựng mới, đơn cử như việc phát triển vôi công nghiệp, biến cát biển thành cát xây dựng, bê tông cát biển.

Biến tro, xỉ, thạch cao làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng và trong các công trình xây dựng nhằm mục đích bảo vệ môi trường, giảm sử dụng tài nguyên khoáng sản để sản xuất vật liệu xây dựng, góp phần phát triển bền vững…

Ông Hoàng Đức Thảo, Giám đốc Công ty Thoát nước và Phát triển đô thị Bà Rịa - Vũng Tàu (Busadco) cho rằng, hiện nay doanh nghiệp Việt đã làm chủ được ngành vật liệu xây dựng. Trong đó, việc phát triển đã có hướng bài bản hơn theo quy hoạch của Chính phủ và Bộ Xây dựng.

Các tỉnh đều có những nhà máy sản xuất việt liệu xây dựng đáp ứng nhu cầu thực sự của tỉnh mình, bên cạnh đó các thương hiệu lớn trong ngành vật liệu xây dựng cũng hình thành như Tôn Hoa Sen, Xi măng Bỉm Sơn, Gạch ốp lát Đồng Tâm…

Bên cạnh đó, những doanh nghiệp ngành vật liệu xây dựng phát triển sản phẩm theo hướng thân thiện môi trường, nghiên cứu ra nhiều loại vật xây dựng phù hợp với môi trường khí hâu của Việt Nam như Busadco hiện phát triển loại vật liệu xây dựng cống thoát nước, kè biển chống biến đổi khí hậu.

Đánh giá về thị trường vật liệu xây dựng năm 2017, ông Bắc cho rằng, tình hình thị trường vật liệu xây dựng được theo dõi, cập nhật thường xuyên để kịp thời đưa ra những giải pháp đẩy mạnh hoạt động sản xuất nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu của thị trường, thúc đẩy tiêu thụ hàng tồn kho.

“Năm 2018 sẽ là năm nền tảng cho ngành vật liệu xây dựng Việt Nam phát triển bởi những chính sách phát triển vùng, quy hoạch vùng vật liệu xây dựng… được Chính phủ áp dụng. Điều này sẽ kích hoạt sự phát triển bền vững và tạo độ mở cho doanh nghiệp ngành vật liệu xây dựng tiếp tục phát triển làm chủ thị trường trong nước”, ông Bắc nhận định.
 
VLXD.org (TH/ Đầu tư BĐS)

 

Các tin khác:

Đột phá công nghệ với sản phẩm thương hiệu Viglacera ()

SCIC thoái hết vốn tại Xây lắp và Vật liệu xây dựng Khánh Hòa ()

Thành viên Vicem xin tái cơ cấu nợ hàng triệu USD ()

03 doanh nghiệp ngành Xây dựng được vinh danh "Doanh nghiệp vì người lao động năm 2017" ()

28 doanh nghiệp bị đưa vào diện kiểm soát môi trường đặc biệt ()

Sẽ thoái vốn Nhà nước tại Tổng Công ty Viglacera (VGC) còn 36% ngay trong 2018 và thoái hết trong 2019 ()

Gạch Khang Minh: Sẽ chào bán 9 triệu cp tăng vốn gấp 3 lần ()

Bộ Tài chính đề nghị Bộ Xây dựng quyết toán vốn Nhà nước tại các đơn vị đã CPH ()

Doanh nghiệp VLXD trong nước: Nỗi lo đối phó hàng Trung Quốc ()

Tập đoàn Thép Kyoei trở thành cổ đông chiến lược của Thép Việt Ý với tỷ lệ 20% ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

KCC Highways: Major Resurfacing

Xem các video khác