Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

VLXD kết cấu

Xử lý chống thấm dột cho công trình

(20/09/2014 4:01:49 PM) Do ảnh hưởng của các yếu tố về thời tiết cũng như chất lượng công trình, sau một thời gian đi vào sử dụng, một số công trình xuất hiện hiện tượng thấm dột. Xử lý như thế nào trong tình huống này, bạn có thể tham khảo các kinh nghiệm sau đây.

Khắc phục thấm dột tạm thời

Theo đánh giá của các chuyên gia xây dựng, các bề mặt tường dễ bị nứt do co ngót đột ngột bởi tiếp xúc với khí hậu khắc nghiệt, chịu bức xạ trực tiếp từ môi trường. Có nhiều cách để khắc phục tạm thời, như tạo mảng cây xanh leo có kết hợp với vòi phun nước giúp cho bề mặt tường không bị co ngót đột ngột.

Bên cạnh đó, trong xây dựng cơ bản còn có phương pháp sử dụng cao su lỏng và sơn để chống thấm hiệu quả. Đặc tính nổi bật của cao su lỏng so với các loại màng phủ bảo vệ khác là có khả năng chống xuyên thủng rất lớn, khả năng đàn hồi và có thể thu hồi lại đến 95% sau khi kéo giãn. Nhờ đó mà cao su lỏng có thể sử dụng để chống thấm cho các công trình xây dựng có những vết nứt chưa ổn định. Khi phủ một lớp màng dày nhất định như cao su lỏng dọc theo vết nứt, nếu vết nứt tiếp tục phát triển thì cao su lỏng sẽ tự đàn hồi và co giãn theo vết nứt đó.

Do vậy, việc thấm dột còn được khắc phục rất hiệu quả khi gặp mưa lớn hay úng ngập. Ngoài ra cao su lỏng cũng có loại ở dạng đông cứng ngay lập tức (Spray Grade), nên khi sử dụng cần có máy phun chuyên dụng và bổ sung chất kích động nhằm đẩy nhanh quá trình lưu hóa. Cao su lỏng sẽ lưu hóa ngay sau khi bám dính trên bề mặt cần thi công ở nhiệt độ thường.

  
Để chống thấm dột cho mái nhà nên lăn qua một lớp cao su

Tuy nhiên, tất cả các giải pháp chống thấm dột cần được xử lý ngay khi công trình còn đang thi công sẽ là yếu tố tiên quyết để công trình xây dựng dân dụng bền vững và phù hợp với khí hậu nước ta.

Xử lý thấm dột cho công trình dân dụng

Đối với tường, vấn đề hay gặp phải là mảng tường hai bên vách hông thường là mảng tường lớn (>4m) thường xuyên xảy ra nứt tường, nứt chân chim, nên bị thấm từ ngoài vào. Khi xây dựng cần chia nhỏ ô tường (<4m) bằng cách bổ sung cột và đà giằng tường BTCT và xây tường gạch đúng kỹ thuật, miết hồ đầy đặn vào mạch hồ. Vữa xi măng phải được trộn đúng mác và thật đều, xáo với nước thật kỹ trước khi xây. Xây xong cần bảo dưỡng tường thường xuyên tránh để tường khô cứng nhanh dễ gây nứt.

Riêng trầnsàn nhà, những nơi bị thấm như ban công, sênô, vệ sinh... đa phần do công tác chống thấm không đúng quy trình và do người thợ thiếu cẩn thận trong khâu bảo quản lớp chống thấm chính. Những vị trí cần chống thấm trước nhất phải rất cẩn thận trong công tác bê tông lúc đổ tại vị trí đó được đầm chặt thật kỹ. Lớp chống thấm chủ lực là lớp phụ gia chống thấm được quét trực tiếp lên bề mặt bê tông tối thiểu 3 lớp và quét đúng quy trình của hãng chống thấm quy định. Sau đó là lớp hồ phải được pha với phụ gia để cán hồ bảo vệ cũng như tạo dốc tránh bị đọng nước, tiếp tục là lớp chống thấm lên mặt hồ cũng quét trình tự 3 lớp, cuối cùng có thể là lát gạch hoặc quét hồ dầu bảo vệ nếu là sênô-máng nước...

 
Trần nhà là vị trí cần quan tâm chống thấm dột

Về vấn đề thấm dột mái, mái tôn phải được lợp với độ dốc (>= 10%) chiều dài mỗi mái, phần giáp mái các tấm tôn phải là 2 sóng tương đương 17cm, kiểm tra hướng gió chính của căn nhà mà lợp tôn xuôi theo hướng gió tránh bị rò nước khi mưa và gió lớn. Vít bắn tôn được bắn ở sóng dương và xử lý silicon đầu vít cẩn thận, không được đi trực tiếp lên tôn trong lúc thi công để tránh bị cong vênh dẫn đến dột nước vào nhà.

Việc ẩm mốc và bong tróc chân tường, như chân tường tầng trệt, tường nhà vệ sinh, tường hồ nước, tường tầng hầm... Nguyên nhân chính là chân tường không được xây bằng gạch thẻ cao 50cm tính từ mặt nền trệt và không xử lý chống thấm chân tường. Vì vậy chân tường đã hút ẩm ngược từ nền đất và giữ ẩm làm cho lớp vữa và bột trét sơn nước bị thấm, dẫn đến bong tróc và nấm mốc.

Cách khắc phục nấm mốc là cạo hết lớp sơn hoặc cả lớp vữa bị bong tróc, làm vệ sinh sạch sau đó trát lại lớp vữa xi măng đúng kỹ thuật. Tiếp theo sau khi tường đã khô ta sử dụng chất chống thấm ngược quét 3 lớp vào chân tường cao tối thiểu 50cm. Khi lớp này khô ráo ta tiếp tục bả bột trét và sơn nước như mới. Chân tường sẽ được bảo vệ tốt theo thời gian nhờ vào lớp chống thấm đó. Tương tự như thế cho những vị trí khác. Tuy nhiên các chuyên gia xây dựng vẫn khuyến cáo các chủ đầu tư nên lưu ý đến vấn đề chống thấm mốc ẩm ướt từ khi bắt đầu xây dựng để cho công trình phù hợp với khí hậu thời tiết nước ta và độ bền của công trình cao hơn.

VLXD.org (Nguồn: Bất động sản)

 

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Gạch không nung - Vật liệu xanh cho mọi công trình

Xem các video khác