Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Xi măng

Đến 15/3: Xuất khẩu xi măng, clinker tăng 1,5 triệu tấn

(05/04/2021 1:56:28 PM) Theo thông tin mới nhất của Tổng cục Hải quan, 15 ngày đầu tháng 3, cả nước xuất khẩu hơn 2,15 triệu tấn xi măng và clinker, với tổng kim ngạch đạt 79 triệu USD.


Lũy kế từ đầu năm đến 15/3, cả nước xuất khẩu hơn 8 triệu tấn xi măng và clinker, kim ngạch đạt 295 triệu USD, tăng gần 1,5 triệu tấn, tương đương 22,46% so với cùng kỳ 2020, trong khi kim ngạch tăng gần 14%.

Sản lượng tăng mạnh hơn kim ngạch nên có thể thấy trị giá bình quân xuất khẩu xi măng và clinker giảm so với cùng kỳ 2020.

Cụ thể, những tháng đầu năm 2021 đạt 36,4 USD/tấn, trong khi thời điểm này của năm 2020 đạt hơn 39 USD/tấn.

Từ vài tháng cuối năm 2020 trở lại đây giá xuất khẩu clinker có biến động bất thường, giảm từ 40 USD/tấn xuống còn 32 - 33 USD/tấn. Sự sụt giảm này bắt đầu từ xuất khẩu clinker sang Trung Quốc, kéo theo sự giảm giá ở nhiều khu vực khác.

Cập nhật của Tổng cục Hải quan theo thị trường hết tháng 2, Trung Quốc là thị trường xuất khẩu xi măng và clinker lớn nhất của Việt Nam với sản lượng hơn 2,4 triệu tấn, kim ngạch gần 80 triệu USD, tăng 35,7% về lượng nhưng chỉ tăng 23% về kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái.

Theo báo cáo thường niên của Hiệp hội xi măng Việt Nam (VNCA), ngành xi măng có 90 dây chuyền sản xuất clinker, xi măng với tổng công suất 106,6 triệu tấn (tính theo 80% clinker + 20% phụ gia).

Thực tế công suất có thể sản xuất khoảng 122 triệu tấn xi măng (70% clinker + 30% phụ gia), sản lượng xi măng sản xuất trong nước được phân bổ ở các nhà máy sản xuất clinker và 31 trạm nghiền không nằm trong khuôn viên nhà máy sản xuất clinker với tổng công suất thiết kế 22,3 triệu tấn xi măng/năm.

Ngoài ra còn 28 trạm nghiền xi măng độc lập, không có nguồn clinker cố định, với tổng công suất thiết kế 5,9 triệu tấn xi măng/năm; 21 trạm nghiền của các nhà máy xi măng lò đứng, với tổng công suất thiết kế 3,8 triệu tấn xi măng/năm.

Như vậy tổng số trạm nghiền là 80, tổng công suất thiết kế 32 triệu tấn xi măng.

VLXD.org (TH/ Hải quan)

 

Các tin khác:

Tháng 3: Tiêu thụ xi măng trong nước khoảng 5,02 triệu tấn ()

2 tháng: Giá trị xuất khẩu xi măng và clinker đạt 214 triệu USD ()

Tháng 1: Tiêu thụ xi măng và clinker khoảng 8,22 triệu tấn ()

Thái Nguyên: Giá thép tăng, nhà thầu lao đao ()

Vượt qua đại dịch Covid-19, năm 2020 ngành xi măng lần đầu đạt hơn 100 triệu tấn ()

Năm 2020: Xuất khẩu xi măng và clinker tăng 12% ()

Tháng 11: Tiêu thụ xi măng và clinker đạt khoảng 8,96 triệu tấn ()

Những biến động về thị trường xi măng trong 10 tháng vừa qua ()

Tiêu thụ xi măng dự báo tăng trưởng tốt trong năm 2021 ()

Tình hình và xu hướng cung - cầu ngành xi măng Thế giới ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Gạch không nung - Vật liệu xanh cho mọi công trình

Xem các video khác