Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Sắt, Thép

Xuất khẩu sắt, thép tăng cả về lượng và kim ngạch

(08/11/2018 1:42:41 PM) Theo số liệu của Bộ Công Thương, tháng 10/2018 xuất khẩu sắt, thép các loại đạt 500 triệu tấn, trị giá 338 triệu USD, tăng 4% so với cùng kỳ năm 2017. Tính chung trong 10 tháng đầu năm, xuất khẩu sắt, thép các loại đạt 5.113 tấn, tổng giá trị đạt 3.7 tỷ USD, tăng 49% về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước.

Kim ngạch xuất khẩu thép tăng mạnh một phần do lượng tăng, phần khác là nhờ giá xuất khẩu tăng cao. Trung bình trong cả 9 tháng đầu năm giá tăng 11,7%, đạt 736 USD/tấn.

Thống kê cho thấy, sắt, thép Việt Nam xuất khẩu nhiều nhất sang các nước Đông Nam Á, Hoa Kỳ, EU. Trong đó, xuất khẩu sang Đông Nam Á tăng rất mạnh 33,2% về lượng và tăng 51,2% về kim ngạch so với cùng kỳ, chiếm 55,7% trong tổng lượng và chiếm 51,7% trong tổng kim ngạch xuất khẩu sắt, thép của cả nước. Giá xuất khẩu sang thị trường này tăng 13,6%, đạt trung bình 683 USD/tấn.


Xuất khẩu sắt, thép tăng cả về lượng và kim ngạch.

Trong 9 tháng năm nay có 74% số thị trường xuất khẩu sắt, thép tăng kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái, còn lại 26% số thị trường bị sụt giảm kim ngạch. Đáng chú ý nhất là thị trường Ai Cập tăng trưởng đột biến gấp 136,1 lần về lượng và tăng gấp 87,3 lần về kim ngạch, đạt 3.266 tấn, tương đương 2,32 triệu USD. Ngoài ra, kim ngạch xuất khẩu còn tăng mạnh ở các thị trường như: Ukraine tăng 297,6%, đạt 0,17 triệu USD; Nhật Bản tăng 226%, đạt 43,73 triệu USD; Bangladesh tăng 164,8%, đạt 4,39 triệu USD; Đài Loan tăng 139,9%, đạt 142,56 triệu USD.

Chính nhờ đó mà 9 tháng năm 2018, sản lượng sản xuất sắt, thép trong nước cũng tăng, tất cả sản phẩm như: sắt, thép thô; thép cán; thép thanh, thép góc tăng lần lượt là 36,6% ; 6,3% và 8,1% so với cùng kỳ năm trước.

Ông Nguyễn Văn Sưa - Phó Chủ tịch Hiệp hội Thép Việt Nam (VSA) - cho rằng, dù từ tháng 8 đến nay, ngành thép Việt Nam đã liên tiếp phải đối mặt với gần 10 vụ kiện PVTM từ các nước: Hoa Kỳ, EU, Ấn Độ, Thái Lan, Malaysia… nhưng các doanh nghiệp trong nước cũng đã chủ động nâng cao năng lực cạnh tranh của bản thân, hướng đến tự chủ được các nguồn nguyên liệu sản xuất đầu vào ngay trong nước để hạn chế các kết quả bất lợi trong PVTM.

Ông Sưa cũng phân tích thêm, mọi động thái PVTM giữa các nước trên thế giới đều sẽ các tác động ít nhiều tới nước ta. Đơn cử như cuộc chiến tranh thương mại giữa Hoa Kỳ và Trung Quốc - 2 nền kinh tế được coi là lớn nhất thế giới, nhìn tổng quan, đã ảnh hưởng ít nhiều đến ngành thép cả 2 mặt tích cực và tiêu cực.

Việc đối đầu giữa 2 cường quốc sẽ làm giảm nhu cầu thép giữa các nước, như vậy, giá cả nguyên vật liệu sẽ giảm theo. Tuy nhiên, việc nguồn nguyên liệu được nhập từ Trung Quốc sẽ là điểm bất lợi. Việt Nam sẽ bị xem xét nguy cơ chống lẩn tránh thuế chống bán phá giá mà Hoa Kỳ đang áp với Trung Quốc, điển hình như vụ Hoa Kỳ áp thuế chống bán phá giá và chống trợ cấp với thép cuộn cán nguội trên 200% và trên 550% đối với tôn mạ. Điều này sẽ khiến việc xuất khẩu gặp thêm những khó khăn bất lợi.

VLXD.org (TH/ Công thương)

 

Các tin khác:

Sản xuất thép thế giới mở rộng nhờ nhu cầu tăng cao ()

Kim ngạch xuất khẩu sắt thép đạt hơn 3,705 tỷ USD ()

Đầu tháng 10: Giá thép xây dựng tăng 55 – 220 đồng/kg ()

8 tháng: Doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu hơn 230.000 tấn sản phẩm ống thép ()

Giá thép, quặng sắt tại Trung Quốc giảm ()

Đông Nam Á - Thị trường tiêu thụ sắt thép lớn nhất của Việt Nam ()

Cần Thơ: Thép xây dựng tăng giá ()

Tháng 9: Dự báo giá thép xây dựng trong nước ổn định ()

Lợi ích khi sử dụng kết cấu thép cho các công trình xây dựng ()

Giá thép và nguyên liệu sản xuất thép tại Trung Quốc giảm ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

28°C

Đà Nẵng

30°C

TP.HCM

30°C

Truyền hình "Doanh nghiệp phát triển bền vững vì chất lượng công trình” – BMF 2018" (P1)

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá

Hỗ trợ trực tuyến
Truyền thông: Mr Ngọc Nghinh:
Phone: 090 532 9019
Nội dung: Mr Xuân Tuân:
Phone: 091 351 3465