Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Sắt, Thép

Toàn cảnh ngành sản xuất thép thế giới

(07/03/2018 5:02:18 PM) CNN Money đã thống kê những số liệu quan trọng nhất của ngành thép toàn cầu trong bối cảnh Tổng thống Mỹ Donald Trump vừa thông báo nước này sẽ áp mức thuế 25% đối với thép nhập khẩu.

Các chuyên gia cho rằng, quyết định trên của Tổng thống Mỹ là đón giáng mạnh vào Canada và Trung Quốc, có thể tạo nên các cuộc chiến thương mại mới, ảnh hưởng tiêu cực đến các nhà sản xuất thép và kinh tế thế giới. 

Dưới đây là toàn cảnh hoạt động của ngành thép toàn cầu do CNN Money thống kê:

1,7 tỷ tấn

Khi đề cập đến ngành sản xuất thép, Trung Quốc là nước giữ vị thế vượt trội so với các nước khác trên thế giới. Theo tổ chức Thép thế giới, nước này chiếm 49% trong số 1,7 tỷ tấn thép được sản xuất trên toàn cầu trong năm 2017.
 

Trung Quốc chiếm 49% trong số 1,7 tỷ tấn thép được sản xuất trên toàn cầu trong năm 2017.

Trung Quốc cùng với Liên minh châu Âu (EU), Nhật Bản, Ấn Độ và Mỹ là 5 nhà sản xuất thép hàng đầu thế giới. Trước đây, các nhà sản xuất thép đã cáo buộc Trung Quốc bán phá giá thép trên các thị trường khác, kéo giá thép xuống, buộc các đối thủ phải ngừng hoạt động kinh doanh. Mỹ và EU đã tìm cách cân bằng thị trường thép thế giới bằng cách liên tục áp thuế với các nước khác.

50% sản lượng thép được sử dụng như thế nào?

Một nửa sản lượng thép toàn cầu được sử dụng cho việc xây dựng các tòa nhà và cơ sở hạ tầng, bao gồm các sản phẩm như dầm và đường ống.

Khoảng 16% sản lượng thép thế giới được sử dụng trong thiết bị cơ khí. Một lượng lớn thép cũng được sử dụng trong các lĩnh vực ô tô, vận chuyển và vận tải đường sắt.

Trong số các quốc gia tiêu dùng thép lớn nhất toàn cầu, Trung Quốc tiếp tục dẫn đầu danh sách. Theo Worldsteel, các vị trí tiếp theo lần lượt là EU, Mỹ, Ấn Độ, Nhật Bản và Hàn Quốc.

Giá trị nhập khẩu thép đạt 29 tỷ USD

Mỹ là nước nhập khẩu thép lớn nhất thế giới với tổng giá trị thép nhập khẩu của nước này trong năm 2017 đạt trên 29 tỷ USD.
Theo S&P Global Platts, gần 17% lượng thép nhập khẩu vào Mỹ đến từ Canada. Bên cạnh đó, Hàn Quốc, Mexico, Brazil và Trung Quốc cũng là những nhà xuất khẩu thép chính sang Mỹ. Vì vậy, mức thuế mới này có thể vấp phải sự phản đối từ những quốc gia trên.

Ben May - Giám đốc của Oxford Economics cho biết, 88% lượng thép xuất khẩu của Canada là sang Mỹ trong năm 2016. Tương tự, điểm đến của 3/4 sản lượng thép xuất khẩu của Mexico cũng là thị trường Mỹ.


Một nửa sản lượng thép toàn cầu được sử dụng cho việc xây dựng các tòa nhà và cơ sở hạ tầng.

Trong khi đó, Trung Quốc sẽ ít bị tác động nếu chính quyến Tổng thống Trump quyết định nâng thuế thép nhập khẩu bởi Mỹ đã áp dụng các biện pháp kiểm soát nhập khẩu thép từ Trung Quốc.

Sản lượng nhập khẩu thép của Mỹ cũng thay đổi trong những năm gần đây. Trong năm 2014, lượng thép nhập khẩu của nước này có giá trị gần 38 tỷ USD, nhưng con số đó đã giảm xuống chỉ còn hơn 22 tỷ USD vào năm 2016.

Thép và nhôm chiếm khoảng 2% thương mại thế giới

Theo Capital Economics, thép và nhôm chiếm khoảng 2% thương mại thế giới. Con số này có vẻ như không lớn. Tuy nhiên, Andrew Kenningham - chuyên gia trưởng kinh tế toàn cầu của Capital Economics nhận định: "Các tuyên bố của Tổng thống Donald Trump hôm 1/3 vừa qua sẽ không gây ra nhiều ảnh hưởng trực tiếp tới nền kinh tế toàn cầu, song việc sử dụng các biện pháp này có khả năng gia tăng nguy cơ trả đũa”.

VLXD.org (TH/ KTĐT)

 

Các tin khác:

Dự báo cầu thép nội địa 2018 tăng nhưng tiềm ẩn rủi ro từ Trung Quốc ()

Xuất khẩu sắt thép sang thị trường Lào tăng mạnh ()

Bộ Công Thương theo dõi sát việc Hoa Kỳ hạn chế nhập khẩu thép và nhôm từ Việt Nam ()

Nguyên liệu thô tăng giá kéo giá thép tiếp tục tăng ()

Năm 2018: Ngành thép có thể tăng trưởng 22% ()

Năm 2017: Xuất khẩu sắt thép sang Ấn Độ tăng vượt trội ()

Năm 2017: Viết Nam xuất khẩu hơn 300.000 tấn phôi thép ()

Năm 2017: thép nhập khẩu từ Trung Quốc chiếm tới gần 47% ()

Giá thép giảm gần 1% kéo theo giá quặng sắt cũng giảm mạnh ()

Dự báo một số loại thép năm 2018 ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

28°C

Đà Nẵng

28°C

TP.HCM

27°C

Bảng báo giá vật liệu xây dựng năm 2019

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá