Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

VLXD cơ bản

Ngành thép và xi măng: Cung đã vượt quá cầu

(20/07/2017 4:42:48 PM) Đó là nhận định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong báo cáo đánh giá một số ngành công nghiệp 6 tháng đầu năm và dự kiến cho nửa cuối năm 2017; nhiều ngành công nghiệp đang gặp khó khăn, trong đó có ngành thép, xi măng.

Cụ thể, giá quặng sắt 62%Fe sau khi tăng lên mức 95 USD/tấn ở vào cuối tháng 2/2017 thì đã điều chỉnh giảm xuống 56 USD/tấn. Trong bối cảnh đó, một số doanh nghiệp đã xin trả lại mỏ. Chẳng hạn, Tập đoàn Hoà Phát xin trả lại mỏ sắt Tùng Bá (Hà Giang), mỏ Làng Mị (Yên Bái) do quặng nghèo, chi phí vận tải cao.

Ngành chế biến từ quặng sắt cũng không khả quan như kỳ vọng, theo số liệu của Hiệp hội Thép Việt Nam, tăng trưởng thép xây dựng trong 6 tháng đầu năm 2017 chỉ đạt 3,9%, thấp hơn nhiều mức kỳ vọng ban đầu của Hiệp hội thép là 10-12%.

“Trong nước cạnh tranh ngày càng gay gắt do cung vượt cầu, nhiều dự án mới đi vào hoạt động và thép nhập khẩu thâm nhập mạnh vào thị trường Việt Nam, đặc biệt nguồn thép Trung Quốc. Tiêu thụ khó khăn, các đơn vị phải liên tục giảm giá bán để giữ thị phần khiến hiệu quả sản xuất, kinh doanh giảm sút”, Bộ Kế hoạch và Đầu tư nhận định.

Trong khi đó, các dự án mới tiếp tục “bung hàng” vào cuối năm nay. Tập đoàn Hoà Phát dự kiến đưa nhà máy tôn mạ màu công suất 400.000 tấn/năm vào sản xuất, Công ty Ống thép Việt Đức cũng đưa vào hoạt động nhà máy thép cán dài 350.000 tấn/năm, dự án gang thép của Formosa đóng góp 1-1,3 triệu tấn năm 2017.

Để đảm bảo sự phát triển của ngành thép, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cho rằng cần phải tiếp tục nghiên cứu, áp dụng các biện pháp tự vệ đối với các sản phẩm thép dễ bị tổn thương do thép nhập ngoại.

Hiện nay, hàng rào về mặt kỹ thuật là Thông tư số 58 quy định về quản lý chất lượng thép trong nước và thép nhập khẩu có tác dụng nhưng chưa đủ mạnh để chống gian lận kỹ thuật và thương mại từ thép nhập khẩu Trung Quốc, do vậy, cần phải xây dựng thêm các hành lang pháp lý cao và mạnh hơn.

Tổng công suất các lò cao đã và sẽ hoạt động trong năm 2017 (gồm lò 1 của Formosa) là 6,5 triệu tấn gang/năm. Để có 1 triệu tấn thép sẽ phát sinh 350.000 tấn xỉ, trong khi nhu cầu sử dụng xỉ lò cao của các nhà máy xi măng ở Việt Nam không dùng hết thì việc xuất khẩu xỉ lò cao là một biện pháp tạm thời. Vì vậy, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đề nghị Bộ Tài chính có chính sách thuế phù hợp để hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu xỉ lò cao, đồng thời tăng cường dùng xỉ trong xây dựng.
 

Về ngành xi măng, theo báo cáo của Hiệp hội Xi măng Việt Nam, hiện tổng công suất ngành xi măng đã lên tới 86 triệu tấn, trong khi khả năng tiêu thụ của thị trường nội địa cả năm 2017 dự kiến chỉ khoảng 60 triệu tấn. Như vậy, 26 triệu tấn xi măng dư thừa phải tìm đường xuất khẩu.

Bộ Kế hoạch và Đầu tư cho biết, các doanh nghiệp sản xuất xi măng đều tìm phương án xuất khẩu để giải quyết việc dư thừa nguồn cung trong nước. Tuy nhiên, với sự thay đổi trong chính sách thuế dẫn đến phí xuất khẩu xi măng, clinker có thể lên đến 4,5 USD/tấn clinke và 7,5 USD/tấn xi măng.

“Với việc tăng chi phí này xuất khẩu xi măng Việt Nam rất khó cạnh tranh với xi măng các nước như Trung Quốc, Thái Lan, Indonesia, Nhật Bản… sẽ ảnh hưởng lớn đến cung cầu xi măng trong nước”, báo cáo nêu.

Bộ Kế hoạch và Đầu tư cũng đề nghị Bộ Xây dựng xem xét điều chỉnh quy hoạch ngành xi măng, Bộ Tài chính nghiên cứu báo cáo Chính phủ, Quốc hội cho phép được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào, thuế xuất khẩu đang áp dụng là 5% xuống mức thấp hơn để tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp xi măng.

>> Bộ Kế hoạch và Đầu tư đề xuất giảm thuế xuất khẩu xi măng

Theo VnEconomy
 

 

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

30°C

Đà Nẵng

29°C

TP.HCM

26°C

Bê Tông INSEE HYDROPAVE - Giải Pháp Tiêu Thoát Nước Cho Đô Thị

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá

Hỗ trợ trực tuyến
Truyền thông: Mr Ngọc Nghinh:
Phone: 090 532 9019
Nội dung: Mr Xuân Tuân:
Phone: 091 351 3465