Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Sản xuất xanh

Sản xuất vật liệu xây dựng từ chất thải đô thị

(30/10/2018 7:59:52 AM) Trong bối cảnh gia tăng dân số và tốc độ phát triển kinh tế - xã hội ngày càng cao, lượng chất thải công nghiệp và sinh hoạt ở các khu công nghiệp cũng như đô thị của Việt Nam ngày càng tăng nhanh. Do vậy, việc xử lý chất thải nhằm hạn chế ô nhiễm, đảm bảo môi trường sống xanh - sạch - đẹp đang là vấn đề hết sức cấp bách hiện nay. 

Với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, tái chế chất thải không chỉ dừng lại ở việc làm phân compost hay đốt phát năng lượng, mà còn được xử lý thành nguyên liệu có ích trong sản xuất công nghiệp.
 
Nguồn nguyên liệu quan trọng cho sản xuất xi măng

Theo Hội Vật liệu xây dựng Việt Nam, hiện nay ở Việt Nam phải thu gom và xử lý 15 triệu tấn rác thải sinh hoạt ở đô thị và nông thôn. Theo thống kê năm 2015, gần 80% lượng rác thải này được xử lý bằng cách chôn lấp và chỉ 20% được xử lý bằng thiêu hoặc tái chế. Song nếu tiếp tục xử lý theo hướng này thì rất khó khăn do thiếu quỹ đất để chôn lấp, nhất là tại các đô thị. Những năm qua, quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa diễn ra mạnh mẽ ở Việt Nam, bên cạnh sự tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng nhanh chóng chất thải sinh hoạt và chất thải trong quá trình sản xuất, dịch vụ, thương mại, đã gây ô nhiễm nghiêm trọng đến môi trường, ảnh hưởng xấu đến cảnh quan đô thị, chất lượng sống của cộng đồng và ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của đất nước. Việc nghiên cứu tái chế chất thải rắn làm nguyên liệu cho các loại vật liệu xây dựng đã được nhiều cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức khoa học, doanh nghiệp… quan tâm. Ngành vật liệu xây dựng đã nghiên cứu sử dụng các chất thải trong công nghiệp như tro, xỉ, thạch cao từ các nhà máy nhiệt điện, phân bón, hóa chất, luyện gang, luyện thép để sản xuất vật liệu xây dựng và làm phụ gia trong xi măng. Điều này đã góp phần đáng kể trong việc xử lý chất thải rắn, giải quyết vấn đề ô nhiễm, đổ thải, xử lý môi trường cho các nhà máy công nghiệp. 

Chất thải của nhà máy đúc sản phẩm gang thép này có thể xử lý làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng.

 Ông Thomas Loesche, Giám đốc điều hành Tập đoàn Loesche (Cộng hòa Liên bang Đức), cho biết Loesche đã có kinh nghiệm trên 100 năm về sản xuất máy nghiền để xử lý chất thải rắn đô thị với công suất 50 tấn/giờ. Hiện nay, công nghệ này trở nên phổ biến và công suất 200 tấn/giờ là khả thi. Trong đó, Loesche đã phát triển công nghệ xử lý cho phép bóc tách các thành phần dễ đốt cháy như nhựa, giấy và gỗ. Ngoài ra còn có các máy nghiền xử lý bùn thải lẫn với chất thải rắn đô thị. Đó là giải pháp trộn 40% bùn thải và chất thải rắn đô thị tạo nên một chất hữu cơ có khả năng đốt cháy có chất lượng cao, là vật liệu tốt cho bộ phận tiền calciner trong các nhà máy xi măng ngày nay. Đối với ngành công nghiệp sản xuất xi măng, tận dụng nguồn nhiên liệu sản xuất từ rác thải sẽ góp một phần đáng kể vào việc thay thế một phần nhiên liệu truyền thống trong sản xuất xi măng, giải quyết vấn đề bức xúc hiện nay về nhiên liệu, từ đó tiết kiệm được chi phí đầu vào, hạ giá thành sản phẩm và tạo ra sự cạnh tranh mạnh mẽ hơn trên thị trường. 

Lợi ích kép

Nhiều ý kiến của các chuyên gia cho rằng, chất thải rắn sinh hoạt nếu không được thu gom hợp lý sẽ gây ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe cộng đồng, làm mất cảnh quan, làm ô nhiễm và suy thoái môi trường. Nhiều loại chất thải nguy hại từ sinh hoạt có thể tồn tại lâu trong môi trường, tồn dư trong nông sản, thực phẩm, nguồn nước và có khả năng gây ra các bệnh nguy hiểm đối với con người. Chất thải sinh hoạt khi không được thu gom và xử lý đúng cách cũng sẽ trở thành nguồn gây ô nhiễm nguồn nước. Nước mưa, nước từ rác thải theo dòng chảy đi vào các nguồn nước mặt làm ô nhiễm nước mặt, hoặc ngấm xuống đất làm ô nhiễm nước ngầm. Thông thường sẽ mang vi sinh vật gây bệnh, kim loại nặng, chất hữu cơ… từ rác thải vào nguồn nước. Chính vì vậy mà ở nước ta hiện nay, quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt là một vấn đề rất quan trọng và cấp thiết. Trước những thách thức ngày một lớn từ lượng rác thải ngày càng nhiều, việc ứng dụng khoa học - công nghệ để xử lý được xem là biện pháp tối ưu nhất hiện nay. 

Hiện nay, cả nước có khoảng 82 dây chuyền xi măng, tổng công suất thiết kế là 97 triệu tấn/năm, đến năm 2020 đạt 130 triệu tấn/năm, đến năm 2030 sẽ là 139 triệu tấn/năm. Như vậy, nhu cầu nguyên liệu để sản xuất xi măng là rất lớn, nếu có thể tái chế chất thải công nghiệp làm nhiên liệu thay thế cho sản xuất xi măng sẽ góp phần mang lại hiệu quả lợi ích to lớn trong việc bảo vệ môi trường cũng như tiết kiệm được tài nguyên thiên nhiên và đảm bảo phát triển bền vững cho đất nước.

VLXD.org (TH/ SGGP)

 

Các tin khác:

Tận dụng rác thải nhựa làm gạch sinh thái để xây nhà ()

Quy trình sản xuất sạch của Công ty TNHH MTV Thép miền Nam - VNSTEEL ()

Hòa Phát chính thức đưa ra thị trường sản phẩm hạt xỉ hạt lò cao nghiền mịn S95 ()

Vật liệu ít carbon và cách nhiệt cao là xu hướng trong tương lai ()

Vật liệu thông minh xây đô thị bền vững ()

Hội thảo "Tiết kiệm năng lượng cho ngành Công nghiệp Việt Nam" ()

Sử dụng thạch cao: Góp phần giải quyết ô nhiễm môi trường ()

Mái nhà siêu bền làm từ rác thải ở Ấn Độ ()

Sơn La thực hiện lộ trình xóa bỏ lò gạch đất sét nung thủ công ()

Sản xuất thạch cao nhân tạo từ từ chất thải ngành sản xuất phân bón ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

12°C

Đà Nẵng

19°C

TP.HCM

22°C

Toàn cảnh Hội thảo khởi động Diễn đàn doanh nghiệp VLXD BMF2019

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá