Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Kinh doanh - Đầu tư

Góp ý về chủ trương đầu tư xây dựng dự án Xi măng Xuân Sơn, Hòa Bình

(19/06/2019 10:29:49 AM) Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Trịnh Đình Dũng tại Văn bản số 2353/VPCP-CN ngày 25/3/2019, Bộ Xây dựng vừa có văn bản báo cáo Thủ tướng Chính phủ về chủ trương đầu tư xây dựng dự án Xi măng Xuân Sơn, tỉnh Hòa Bình.

Ngày 31/01/2019, Bộ Xây dựng đã có Văn bản số 239/BXD-VLXD báo cáo Thủ tướng Chính phủ về việc chủ trương đầu tư xây dựng dự án Xi măng Xuân Sơn, tỉnh Hòa Bình, gồm 02 dây chuyền sản xuất xi măng với tổng công suất khoảng 4,6 triệu tấn/năm trên cơ sở đề xuất của UBND tỉnh Hòa Bình tại Văn bản số 220/UBND-NNTN ngày 29/01/2019.

Ngày 06/6/2019, Cty CP Tập đoàn Xuân Khiêm (Công ty) tiếp tục có Văn bản số 28/CV-TĐXK về việc chủ trương đầu tư xây dựng dự án nhà máy Xi măng Xuân Sơn tại Hòa Bình. Theo báo cáo của Công ty, tại hội nghị xúc tiến đầu tư của tỉnh Hòa Bình ngày 11/12/2018 được Thủ tướng Chính phủ dự và chỉ đạo, UBND tỉnh Hòa Bình và Công ty đã ký Bản ghi nhớ đầu tư dự án nhà máy xi măng Xuân Sơn.

Hiện nay, Công ty đã tiến hành thực hiện đầu tư các hạng mục; Công ty đề nghị Bộ Xây dựng báo cáo Thủ tướng Chính phủ cho phép Công ty được đầu tư dự án Xi măng Xuân Sơn, gồm 01 dây chuyền sản xuất xi măng với tổng công suất khoảng 2,3 triệu tấn/năm; địa điểm xây dựng tại địa bàn xã Ngọc Lương và xã Đoàn Kết, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình; diện tích xây dựng nhà máy khoảng 38ha; diện tích mỏ nguyên liệu khoảng 300ha; tổng vốn đầu tư khoảng 4.994 tỷ đồng; giai đoạn đầu tư và đưa vào vận hành năm 2019 - 2022.

Căn cứ điểm d, khoản 1, Điều 59 của Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 ngày 24/11/2017 “Các quy hoạch về đầu tư phát triển hàng hóa, dịch vụ, sản phẩm cụ thể, ấn định khối lượng, số lượng hàng hóa, dịch vụ, sản phẩm được sản xuất, tiêu thụ đã được quyết định hoặc phê duyệt hết hiệu lực chậm nhất là ngày 31/12/2018”;

Căn cứ khoản 2, Điều 31 và Điều 32 của Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014, Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án có quy mô vốn đầu tư từ 5.000 tỷ đồng trở lên; UBND cấp tỉnh xem xét quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án có quy mô vốn đầu tư dưới 5.000 tỷ đồng.

Trên cơ sở dự báo cân đối cung cầu đến năm 2025 của cả nước, định hướng về đầu tư phát triển sản phẩm xi măng, công nghệ dự kiến của dự án, quy mô vốn đầu tư; Bộ Xây dựng đề nghị Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với UBND tỉnh Hòa Bình và các cơ quan liên quan hướng dẫn chủ đầu tư thực hiện thủ tục đầu tư 01 dây chuyền xi măng với công suất 2,3 triệu tấn xi măng/năm và đầu tư đồng bộ hệ thống thu nhiệt thừa khí thải lò nung để phát điện, đưa dự án vào vận hành trong giai đoạn 2019 - 2022 theo quy định của pháp luật về đầu tư;

Dự án phải lựa chọn công nghệ thiết bị tiên tiến, hiện đại, đáp ứng các tiêu chí về tiêu hao nguyên liệu, nhiên liệu, năng lượng, đáp ứng các yêu cầu về phát thải, bảo vệ môi trường. Đồng thời, tích hợp dự án, cập nhật vùng nguyên liệu phục vụ dự án vào quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng theo quy định của Luật Quy hoạch.
 
VLXD.org (TH/ Xây dựng)

 

Các tin khác:

Tháng 5: Thị trường vật liệu xây dựng nhiều biến động ()

Áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại với thép cuộn, thép dây nhập khẩu ()

Philippines áp dụng biện pháp tự vệ tạm thời với gạch ốp lát nhập khẩu ()

Hòa Phát xuất khẩu lô thép đầu tiên từ dự án Dung Quất sang thị trường Nhật Bản ()

Hoàn thành sớm tiến độ lắp đặt lò nung tại nhà máy xi măng Tân Thắng ()

Áp thuế 10,9% với thép cuộn, thép dây nhập khẩu ()

20 triệu cổ phiếu SCJ sẽ bị hủy niêm yết vào ngày 20/05 ()

Hòa Phát xuất khẩu thép rút dây sang Malaysia ()

Nghệ An thống nhất địa điểm xây dựng nhà máy Xi măng Hoàng Mai 2 công suất 3 triệu tấn/năm ()

Điều chỉnh phân kỳ đầu tư dự án mở rộng dây chuyền 2 và 3 dự án Xi măng Insee ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

34°C

Đà Nẵng

35°C

TP.HCM

27°C

Các loại cát dùng trong xây dựng

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá