Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Thông tin Bất động sản

Quy định tiêu chí xác định nhu cầu nhà ở

(10/06/2021 8:15:46 AM) Là nội dung được Bộ Xây dựng bổ sung tại dự thảo Thông tư hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Luật Nhà ở, Nghị định số 99/2015/NĐ-CP và Nghị định số 30/2021/NĐ-CP, nhằm khắc phục, hạn chế tình trạng địa phương tự ý điều chỉnh Chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở.


Thực tế cho thấy, tại nhiều địa phương đã xuất hiện tình trạng điều chỉnh Chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở chưa bảo đảm tính chặt chẽ, dẫn đến việc thực hiện chương trình phát triển nhà ở không đúng nội dung ban đầu.

 
Ngày 20/10/2015, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 99/2015/NĐ-CP (Nghị định 99) quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở. Ngày 30/6/2016, Bộ Xây dựng đã ban hành Thông tư số 19/2016/TT-BXD (Thông tư 19) hướng dẫn thực hiện một số nội dung quy định tại Luật Nhà ở và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP.

Trong đó, Thông tư 19 hướng dẫn một số vấn đề như xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở, trình tự thủ tục về chấp thuận chủ trương đầu tư dự án xây dựng nhà ở, trình tự thủ tục lựa chọn chủ đầu tư dự án nhà ở thương mại, trình tự, thủ tục xác định nhu cầu và kế hoạch phát triển nhà ở công vụ, các nội dung về quản lý, sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước (xác định giá cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở tái định cư, nhà ở cũ thuộc sở hữu Nhà nước), việc quản lý theo dõi tình hình sở hữu nhà ở tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài.

Sau hơn 5 năm thực hiện, các quy định cụ thể của Thông tư 19 đã góp phần giúp các địa phương thực hiện triển khai công tác quản lý nhà nước về nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân tham gia lĩnh vực nhà ở, góp phần thúc đẩy phát triển và quản lý nhà ở trên mọi mặt.

Tuy nhiên, ngày 26/3/2021, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 30/2021/NĐ-CP (Nghị định 30) sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 99, trong đó Chính phủ đã sửa đổi, bổ sung một số nội dung liên quan để bảo đảm phù hợp với quy định của một số luật mới được Quốc hội thông qua như: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng, Luật Đầu tư 2020, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

Quá trình theo dõi thực hiện việc xây dựng chương trình phát triển nhà ở của địa phương cho thấy, theo quy định tại Điều 3, Điều 4 Nghị định 99 thì UBND cấp tỉnh có trách nhiệm xây dựng Chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương, kể cả việc điều chỉnh chương trình, kế hoạch. Nhưng trên thực tế, tại nhiều địa phương đã xuất hiện tình trạng điều chỉnh Chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở chưa bảo đảm tính chặt chẽ (như chỉ đưa tên dự án vào chương trình để hợp thức hóa mà không thể hiện đầy đủ các thông tin liên quan đến dự án như quy mô, hình thức đầu tư, vị trí dự án, số lượng, loại nhà ở…), dẫn đến việc thực hiện chương trình phát triển nhà ở tại địa phương không đúng nội dung ban đầu.

Tại Nghị định số 30, Chính phủ đã quy định cụ thể về trình tự, thủ tục khi điều chỉnh chương trình, kế hoạch nhà ở; đồng thời giao cho Bộ Xây dựng quy định cụ thể tiêu chí xác định nhu cầu về nhà ở làm cơ sở để địa phương thực hiện việc xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở (kể cả chương trình, kế hoạch điều chỉnh), tránh việc tự ý xác định nhu cầu nhà ở không phù hợp với tình hình thực tế.

Do đó, Bộ Xây dựng cho rằng, để bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ với các nội dung của Nghị định 30 thì việc nghiên cứu, xây dựng dự thảo Thông tư thay thế Thông tư 19 là cần thiết.

Dự thảo Thông tư đã đề xuất bổ sung một Điều quy định về tiêu chí xác định nhu cầu nhà ở để địa phương dựa trên các tiêu chí này khi xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở.

Theo đó, tại Điều 4 dự thảo Thông tư đã đề xuất quy định rõ các tiêu chí để xác định nhu cầu về nhà ở của địa phương như: Căn cứ các tiêu chí về dân số, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn, thực trạng diện tích các loại nhà ở, số lượng đối tượng thuộc diện hỗ trợ về nhà ở, các cơ chế chính sách về nhà ở tại thời điểm xây dựng chương trình, kế hoạch...

Cụ thể, việc xác định nhu cầu về nhà ở khi xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương được căn cứ vào các tiêu chí đó là: Các chỉ tiêu, yêu cầu về phát triển nhà ở nêu trong Chiến lược phát triển nhà ở quốc gia được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; Các chỉ tiêu liên quan đến phát triển nhà ở nêu trong quy hoạch tỉnh, quy hoạch xây dựng của địa phương của giai đoạn thực hiện chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở đã được cơ quan có thẩm quyền thông qua; Quỹ đất dành cho phát triển nhà ở được xác định trong quy hoạch xây dựng, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; Nhu cầu về diện tích nhà ở của từng đối tượng trên địa bàn theo quy định tại Điều 49 của Luật Nhà ở; Các cơ chế, chính sách hỗ trợ nhà ở do Nhà nước ban hành tại thời điểm nghiên cứu, xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở.

Bên cạnh đó, quy định tiêu chí xác định nhu cầu nhà ở cũng phải căn cứ vào thực trạng diện tích nhà ở trên địa bàn do cơ quan có thẩm quyền cung cấp tại thời điểm xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở; thực trạng về nhà ở thương mại, nhà ở xã hội, nhà ở công vụ, nhà ở phục vụ tái định cư, nhà ở cho các hộ nghèo tại khu vực nông thôn và nhà ở cho các đối tượng khác trong giai đoạn 5 năm hoặc 10 năm trước đây; Thực trạng về dân số và thu nhập bình quân đầu người trên địa bàn tại thời điểm xây dựng chương trình, dự kiến mức tăng dân số tự nhiên, dân số cơ học do cơ quan có thẩm quyền cung cấp trong giai đoạn thực hiện chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở; Dự kiến khả năng tài chính từ ngân sách của địa phương để hỗ trợ xây dựng nhà ở dành cho các đối tượng thuộc diện được hưởng chính sách nhà ở xã hội.

Việc quy định cụ thể các tiêu chí trong dự thảo sẽ làm cơ sở để địa phương có căn cứ khi xây dựng chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở cũng như khi thực hiện điều chỉnh chương trình, kế hoạch cho phù hợp với tình hình phát triển thực tế của địa phương, góp phần khắc phục, hạn chế tình trạng địa phương tự ý điều chỉnh Chương trình, kế hoạch như trong thời gian qua.

(Nguồn: https://baoxaydung.com.vn/quy-dinh-tieu-chi-xac-dinh-nhu-cau-nha-o-307555.html)
VLXD.org

 

Các tin khác:

Hà Nội: Thị trường bất động sản sẽ tiếp tục tăng nhờ đẩy mạnh đầu tư cơ sở hạ tầng ()

Sở Xây dựng TP.HCM hướng dẫn áp bảng giá nhà ở để tính lệ phí trước bạ ()

Quảng Nam: Sẽ triển khai 100 dự án đầu tư xây dựng nhà ở trong năm 2021 ()

Bộ Xây dựng kiểm tra công tác quản lý nhà ở, kinh doanh bất động sản tại 6 địa phương ()

HoREA kiến nghị không cấp sổ hồng cho căn hộ mini ()

Quảng Nam: Tăng cường công tác quản lý Nhà nước về nhà ở và thị trường bất động sản ()

Quý I: Thị trường nhà còn tồn, chưa giao dịch ước tính vào khoảng 3.300 căn ()

Dự báo thị trường bất động sản tiếp tục tươi sáng trong quý 2 ()

Thị trường nhà đối diện nguy cơ tăng giá do giá thép cao kỷ lục ()

Giá bất động sản khu Đông Hà Nội tiếp tục tăng ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Gạch không nung - Vật liệu xanh cho mọi công trình

Xem các video khác