Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Quy định pháp luật

Tăng cường quản lý hoạt động khai thác cát sỏi trên địa bàn tỉnh Ninh Bình

(05/08/2019 4:57:31 PM) Ninh Bình được đánh giá là địa phương có tiềm năng về khoáng sản và vật liệu xây dựng phong phú về chủng loại và trữ lượng như đá vôi xi măng, đá vôi xây dựng, dôlômit, sét xi măng, sét gạch ngói và đá san lấp mặt bằng... Riêng các loại cát sỏi lòng sông tập trung chủ yếu ở các tuyến sông chính là sông Bôi (sông Hoàng Long) và sông Đáy thuộc ranh giới 2 tỉnh Ninh Bình - Nam Định (đoạn chảy qua thành phố Ninh Bình, huyện Yên Khánh, Kim Sơn).

Trước năm 2006, tình trạng khai thác cát sỏi trên sông Bôi, đoạn chảy qua địa bàn huyện Nho Quan, Gia Viễn diễn ra hết sức phức tạp, gây ảnh hưởng đến dòng chảy và đời sống nhân dân khu vực xung quanh. 

Đồng chí Phạm Văn Giang, Chủ tịch UBND xã Gia Sơn (Nho Quan) cho biết: Do nhu cầu xây dựng ngày càng nhiều đòi hỏi phải có lượng cát lớn dẫn đến tình trạng khai thác cát khá bừa bãi diễn ra trên sông Bôi, trong đó có địa bàn xã Gia Sơn và các xã lân cận. 
 

Điều khó khăn cho công tác quản lý hoạt động khai thác cát ở địa phương là các đối tượng ngoài tỉnh đến khai thác trái phép, hoạt động khai thác cũng được cơ giới hóa, lợi nhuận mang lại từ việc khai thác, vận chuyển cát cao… Hậu quả để lại của hoạt động khai thác cát trên sông Bôi gây sạt lở hai bên bờ sông ảnh hưởng tới dòng chảy, ô nhiễm môi trường trên đoạn sông ngày càng tăng.

Trước nạn khai thác cát trái phép, các huyện Nho Quan, Gia Viễn và huyện Lạc Thủy (tỉnh Hòa Bình) thành lập cụm an ninh vùng giáp ranh giữa 5 xã Xích Thổ, Gia Sơn, Gia Thủy- huyện Nho Quan, Gia Hưng- huyện Gia Viễn (Ninh Bình) và Yên Bồng- huyện Lạc Thủy (Hòa Bình). Lực lượng này đã tăng cường tuần tra, phát hiện giúp cơ quan nhà nước xử lý kịp thời các hành vi vi phạm, đóng góp tích cực trong việc ngăn chặn, đẩy lùi nạn khai thác cát trái phép trên sông Bôi.

Từ năm 2004, để ngăn chặn tình trạng khai thác cát, sỏi lòng sông trái phép, UBND tỉnh đã không cấp giấy phép khai thác cho bất cứ tổ chức, cá nhân nào quyền thăm dò, khai thác cát, sỏi trên địa bàn tỉnh. Năm 2013, UBND tỉnh đã tổ chức lập và phê duyệt quy hoạch chi tiết phát triển hệ thống cảng, bến thủy nội địa tỉnh Ninh Bình đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, trong đó đã quy hoạch cụ thể các bến bãi tập kết cát sỏi, vật liệu xây dựng trên các tuyến sông chính.

Hiện nay, công tác quy hoạch trên vẫn còn hiệu lực và làm căn cứ pháp lý cho công tác quản lý nhà nước về hoạt động thủy nội địa, đảm bảo phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh. Công tác quản lý quy hoạch các bến bãi tập kết cát sỏi được quản lý chặt chẽ, tỉnh không cấp phép các bến bãi ngoài quy hoạch để lợi dụng để tập kết khai thác cát, sỏi trái phép. 

Nguồn cung cấp cát cho xây dựng trên địa bàn những năm qua chủ yếu nhập từ các tỉnh Hòa Bình và một số tỉnh lân cận được tập kết tại các bến bãi bên bờ sông. Tuy nhiên, nhu cầu sử dụng cát cho san lấp và xây dựng phục vụ cho các công trình trọng điểm của tỉnh từ năm 2011 đến năm 2020 và nhu cầu sử dụng của các công trình dân dụng trong nhân dân đang tăng dần, do vậy thị trường cát xây dựng đang có dấu hiệu khởi sắc.

Thực hiện Chỉ thị số 29/2008/CT-TTg ngày 2/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục tăng cường công tác quản lý Nhà nước đối với hoạt động khảo sát, khai thác, vận chuyển, tiêu thụ cát, sỏi lòng sông, UBND tỉnh đã chỉ đạo việc tăng cường công tác rà soát, kiểm tra ngăn chặn không để hoạt động khai thác cát, sỏi lòng sông trái phép xảy ra. 

Chỉ đạo các sở, ngành liên quan và các địa phương xử lý nghiêm các vi phạm pháp luật về đê điều, tham mưu cho UBND tỉnh giải quyết kịp thời về cắm biển quy định tải trọng cho xe cơ giới chạy trên đê, biển cấm khai thác, hút cát trái phép trên sông... Nhìn chung, đến thời điểm hiện nay các hoạt động khai thác, hút cát trái phép trên sông đã được kịp thời ngăn chặn.

Đồng thời, UBND tỉnh cũng đã chỉ đạo Sở Xây dựng trong quá trình thẩm định, phê duyệt các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh, yêu cầu các dự án không sử dụng cát, sỏi tự nhiên để san lấp mặt bằng hoặc xử lý nền móng yếu mà phải ưu tiên sử dụng các loại vật liệu san lấp có sẵn tại địa phương, thay thế cát, sỏi tự nhiên như đá hỗn hợp làm vật liệu san lấp, tro, xi... Đối với việc sử dụng cát vào việc xây dựng khác, các chủ đầu tư đều có chứng nhận nguồn gốc, xuất xứ hợp pháp, rõ ràng.

UBND tỉnh cũng đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường sớm ban hành hướng dẫn quy trình, thủ tục và điều kiện thực hiện nộp ngân sách Nhà nước đối với các dự án nạo vét, khơi thông luồng lạch cửa sông, cửa biển nhằm tránh thất thoát tài nguyên, cát sỏi lòng sông.

VLXD.org (TH/ Báo Ninh Bình)

 

Các tin khác:

Cao Bằng: Tăng cường quản lý hoạt động khai thác đá làm vật liệu xây dựng ()

Khánh Hòa: Tăng cường quản lý khai thác khoáng sản ()

Điện Biên: Xóa bỏ gạch nung gặp nhiều khó khăn ()

Xi măng khi xuất khẩu không thuộc đối tượng phải xác định tỷ lệ tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản ()

Tổng cục Hải quan siết kiểm tra mặt hàng đá nhân tạo nhập khẩu ()

Bổ sung mỏ cát trắng tại tỉnh Bình Thuận vào quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản ()

Tăng cường quản lý chất lượng vật liệu xây dựng ()

Kon Tum: Quyết liệt thực hiện lộ trình chấm dứt hoạt động các lò gạch thủ công ()

Bắc Kạn không tính thuế đối với khai thác đá làm VLXD thông thường năm 2019 ()

Điều chỉnh tăng thuế nhập khẩu đối với kính xây dựng đã qua gia công nhập khẩu từ nước ngoài ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

12°C

Đà Nẵng

19°C

TP.HCM

22°C

Phan Vũ - Nhà cung cấp hàng đầu các giải pháp bê tông đúc sẵn

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá