Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Quy định pháp luật

Phát triển VLXD phục vụ các vùng biển đảo là nhiệm vụ cấp bách

(12/12/2018 5:00:37 PM) Phát triển vật liệu xây dựng phục vụ các vùng biển đảo được Bộ Xây dựng xác định là nhiệm vụ quan trọng và cấp bách. Hiện Bộ Xây dựng đang khẩn trương hoàn thiện Đề án “Nghiên cứu phát triển vật liệu xây dựng phục vụ xây dựng các công trình ven biển và hải đảo đến năm 2050” và dự kiến trình Thủ tướng Chính phủ vào cuối tháng 12/2018.

Công trình ven biển và hải đảo chi phí lớn trong xây dựng

Theo báo cáo Tổng kết 10 năm thực hiện về chiến lược biển Việt Nam đến năm 20202, định hướng đến năm 2030, tổng nguồn vốn đầu tư của 28 tỉnh, TP trực thuộc Trung ương ven biển bằng 55 - 60% so với tổng vốn đầu tư cả nước. Riêng vốn đầu tư cho hệ thống đảo từ nay đến năm 2020 khoảng 162,5 nghìn tỷ đồng.

Bên cạnh chủ trương khuyến khích dân cư sinh sống trên đảo, việc đảm bảo hạ tầng kỹ thuật, cơ sở vật chất là hết sức quan trọng, cần đi trước một bước phục vụ cho tất cả các lĩnh vực, góp phần hoàn thiện cơ sở hạ tầng công trình biển đảo một cách đồng bộ, hiện đại, đảm bảo mục tiêu vừa phát triển kinh tế vừa gắn với bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.

Theo các tài liệu khảo sát, các công trình xây dựng và hạ tầng kỹ thuật bê tông cốt thép ở ven biển, trên các đảo sau 5 - 10 - 20 năm thường bị ăn mòn và phá hủy trầm trọng, đòi hỏi chi phí lớn cho việc sửa chữa và bảo vệ, chiếm khoảng 40 - 70% giá thành xây dựng.

Các công trình bê tông cốt thép trên các đảo hiện nay hầu hết được xây dựng dựa trên nguồn nguyên vật liệu được vận chuyển từ đất liền ra, do đó chi phí vận chuyển rất tốn kém. Hơn nữa, việc chuyên chở một khối lượng lớn nguyên vật liệu từ đất liền ra đảo phục vụ việc thi công xây dựng tại chỗ là rất khó khăn.
 

Mặt khác, vật liệu khi chuyên chở trên biển vì thời gian vận chuyển dài, chịu tác động của khí hậu biển nên bản thân vật liệu bị nhiễm mặn, bị xâm thực bởi nước biển nên chất lượng của công trình bằng bê tông cốt thép đổ tại chỗ sẽ bị ảnh hưởng và tăng nguy cơ bị ăn mòn, không đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật theo tiêu chuẩn TCVN 9346:2012.

Do vậy, cần phải có các loại vật liệu xây dựng có tính năng vượt trội, khác biệt, có thể thích ứng được với môi trường xâm thực, khắc nghiệt của biển. Việc nghiên cứu phát triển các sản phẩm VLXD phục vụ cho các vùng biển đảo là rất quan trọng và cấp bách.

Phát triển vật liệu xây dựng​ phục vụ cho biển đảo quan trọng và cấp bách

Theo ThS. Lương Văn Hùng (Vụ Vật liệu xây dựng, Bộ Xây dựng), Chủ nhiệm Đề án cho biết, việc xây dựng, triển khai thực hiện Đề án là cụ thể hóa đường lối của Đảng và nhà nước; Chương trình hành động của Chính phủ về chiến lược biển Việt Nam, góp phần tăng cường phát triển kinh tế biển và bảo vệ vững chắc Tổ quốc.

Việc nghiên cứu các chủng loại vật liệu xây dựng biển đảo bao gồm: Vật liệu sử dụng cho bê tông và kết cấu thép; vật liệu xây và lợp chủ yếu (kính xây dựng, gạch ốp lát, sứ vệ sinh…) để trang trí, nội, ngoại thất, kiến trúc, vật liệu san lấp, mở rộng, cải tạo các vùng biển, hải đảo (đá, cát xây dựng…) và các loại vật liệu phụ gia cần thiết khác.

Tại hội thảo lất ý kiến đóng góp cho Đề án, do Bộ Xây dựng tổ chức mới đây, đại diện Quân chủng Hải quân (Bộ Quốc phòng) nhận định đây là Đề án rất tốt cho quốc phòng an ninh. Phía Hải quân mong muốn Ban soạn thảo Đề án sớm nghiên cứu các vật liệu tại chỗ để đưa vào ứng dụng trong thực tế.

Ông Nguyễn Mạnh Tuấn, Phó giám đốc Sở Xây dựng Quảng Ninh thì cho rằng đây là một Đề án hết sức thiết thực, giảm được chi phí xây dựng đối với địa phương, nhất là với tỉnh Quảng Ninh, một tỉnh có địa lý tự nhiên thuận lợi, có nguồn khoáng sản đa dạng, trong đó có khoáng sản phục vụ để khai thác, sản xuất vật liệu xây dựng với trữ lượng lớn, chất lượng tốt. Đặc biệt, nguồn chất thải công nghiệp (tro, xỉ, thạch cao) từ các nhà máy nhiệt điện trên địa bàn lớn, khoảng 7 triệu tấn/năm. Do vậy tỉnh Quảng Ninh mong muốn sớm đưa nguồn thải tro, xỉ, thạch cao để sử dụng sản xuất các cấu kiện bê tông, phụ gia xi măng, vật liệu xây không nung, phục vụ san lấp, tôn tạo môi trường biển, đảo…

Dự kiến trình Đề án vào cuối tháng 12/2018

Vụ trưởng Vụ Vật liệu xây dựng (Bộ Xây dựng) Phạm Văn Bắc cho biết thêm, Đề án được bắt đầu nghiên cứu cuối 2017 và hiện đã cơ bản hoàn thiện. Trước hội thảo, Bộ Xây dựng cũng đã lấy ý kiến của các bộ, ngành, địa phương liên quan đóng góp cho đề án. Ban soạn thảo sẽ tổng hợp và tiếp thu ý kiến các bộ, ngành, các chuyên gia để hoàn thiện đề án báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong tháng 12/2018.

Cũng theo ông Bắc, thực tế, trong nhiều năm qua, việc nghiên cứu rải rác cho từng loại vật liệu cho phát triển xây dựng các công trình ven biển và hải đảo đã được thực hiện nhưng chưa đầy đủ, ngăn nắp, rõ ràng. Cho nên, cần có chương trình phát triển vật liệu xây dựng phục vụ các công trình biển đảo một cách tổng thể, có sự chỉ đạo xuyên suốt từ Chính phủ đến các Bộ, ngành, địa phương.

Ông Bắc nhấn mạnh: Nòng cốt của Đề án là khảo sát, tổng hợp các cơ chế chính sách đã có, chính sách nào thiếu thì tiếp tục đề xuất với Chính phủ nhằm phát triển vật liệu xây dựng cho công trình biển đảo cho phù hợp hơn.

Khi đã nghiên cứu được thì xây dựng thành kho dữ liệu về các loại vật liệu xây dựng cho biển đảo, để áp dụng cho thực tế. Đồng thời, Bộ Xây dựng cũng hoàn thiện các tiêu chuẩn kỹ thuật, hướng dẫn thi công, nghiệm thu và các điều kiện về kỹ thuật để cho các nhà sản xuất biết với môi trường biển đảo cần sản xuất những vật liệu như thế nào và để người dân biết điều kiện môi trường biển đảo thì cần sử dụng các loại vật liệu như thế nào thì mới bảo đảm độ bền, thích ứng với môi trường, nhằm tăng giá trị và tuổi thọ công trình.

Trên cơ sở mục tiêu của Đề án, Bộ Xây dựng tham mưu với Chính phủ đưa ra các phương án, phương pháp tổ chức thực hiện, phân công nhiệm vụ cho các bộ, ngành và địa phương liên quan để tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, làm sao để đến năm 2025, cơ bản thực hiện được công trình vật liệu xây dựng phục vụ xây dựng các công trình ven biển và hải đảo.

VLXD.org (TH/ Xây dựng)

 

Các tin khác:

Đồng Tháp: Thắt chặt quản lý khai thác cát, sỏi lòng sông ()

Phú Yên: Kiểm tra liên ngành về hoạt động khai thác khoáng sản ()

Tuyên Quang: Tập trung phát triển công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng ()

Bộ Xây dựng báo cáo việc xử lý cát nhiễm mặn thu hồi từ các dự án nạo vét khơi thông luồng tại các cảng quân sự ()

Nam Định: Tiến tới xóa bỏ lò vôi thủ công truyền thống ()

Tăng cường quản lý hoạt động khai thác khoáng sản tại Hà Giang ()

Cần sớm quy hoạch lại các mỏ đá trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ()

Quy chuẩn môi trường về nước thải và khí thải trong sản xuất thép ()

Bê tông khô chịu thuế nhập khẩu 6% ()

Chính sách thuế, phí đối với phát triển vật liệu xây dựng bền vững ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

30°C

Đà Nẵng

29°C

TP.HCM

28°C

Bảng báo giá vật liệu xây dựng năm 2019

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá