Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Phát triển vật liệu không nung

Vật liệu xây không nung: Tiết kiệm được hơn 900.000 tấn than mỗi năm

(21/06/2019 5:41:40 PM) Theo Vụ Vật liệu xây dựng, Bộ Xây dựng tính toán, hàng năm, chúng ta tiết kiệm được hơn 9 triệu m3 đất sét, hơn 900.000 tấn than và giảm thải hơn 3 triệu tấn CO2 ra môi trường nhờ phát triển vật liệu xây không nung (VLXKN).

Ông Phạm Văn Bắc, Vụ trưởng Vụ Vật liệu xây dựng cho biết, Chương trình phát triển VLXKN đến năm 2020 (Chương trình 567) đã đạt được những kết quả tích cực.

Nhiều chính sách pháp luật khuyến khích phát triển VLXKN đã được ban hành như: Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả năm 2010; Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013; Luật Đầu tư năm 2014; Quyết định 1696/QĐ-TTg ngày 23/9/2014 về một số giải pháp thực hiện xử lý tro, xỉ, thạch cao của các nhà máy nhiệt điện, nhà máy hóa chất phân bón để làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng; Thông tư 13/2017/TT-BXD ngày 8/12/2017 của Bộ Xây dựng quy định sử dụng VLXKN trong công trình xây dựng… Nhận thức của các bộ, ngành, chính quyền các địa phương và cộng đồng doanh nghiệp cũng như người dân đã được nâng lên. Nhiều giải pháp triển khai tốt Chương trình 567 đã được thực hiện.
 

Đến nay, cả nước đã có 26 địa phương ban hành chỉ thị; 57 địa phương ban hành kế hoạch xóa bỏ lò thủ công, thay vào đó là xây dựng lộ trình, kế hoạch phát triển VLXKN và hạn chế sản xuất, sử dụng đất sét nung. Các địa phương đã chủ động hơn, quyết liệt hơn trong việc xóa bỏ các lò gạch thủ công, thủ công cải tiến và lò vòng sản xuất gạch đất sét nung…, ông Bắc ghi nhận.

Đặc biệt, theo ông Bắc, các doanh nghiệp tư nhân đã tích cực hưởng ứng chủ trương của Chính phủ, chủ động tìm hiểu công nghệ, đầu tư sản xuất, cung cấp cho thị trường nhiều sản phẩm đạt chất lượng, từng bước đa dạng hóa sản phẩm. Điển hình như Công ty Gạch Khang Minh (Hà Nam) đã đầu tư 6 dây chuyền sản xuất gạch bê tông với tổng công suất 270 triệu viên quy tiêu chuẩn/năm; Công ty Gạch khối Tân Kỷ Nguyên đã đầu tư 2 dây chuyền sản xuất gạch bê tông khí chưng áp… Một số công trình đã sử dụng 80 - 100% VLXKN. Đến nay, tổng công suất đã đạt mục tiêu mà Chương trình đề ra.

Mục tiêu Chương trình 567 đặt ra là phát triển sản xuất và sử dụng VLXKN thay thế gạch đất sét nung đạt tỷ lệ 20 - 25% vào năm 2015 và 30 - 40% vào năm 2020. Nhưng trên thực tế, đến năm 2017, tỷ lệ này đã đạt tới 28% và đang có xu hướng tăng cao, ông Bắc cho biết.

Bên cạnh đó, theo thống kê của Bộ Xây dựng cho thấy, đến nay, các nhà máy sản xuất thiết bị phục vụ sản xuất VLXKN đã phát triển khá mạnh. Cả nước hiện có hàng chục cơ sở chế tạo thiết bị được đầu tư nâng cấp và ra đời như: Công ty CP Cơ khí và Vật liệu xây dựng Thanh Phúc ở Hải Phòng, Công ty DMC ở Hải Dương… Ngoài ra còn có nhiều công ty chế tạo thiết bị của nước ngoài mở văn phòng đại diện tại Việt Nam để bán thiết bị sản xuất VLXKN. Các nhà máy chế tạo dây chuyền thiết bị sản xuất VLXKN cũng tăng cường đầu tư nghiên cứu khoa học công nghệ, tăng cường năng lực sản xuất để đáp ứng nhu cầu thị trường.

Tuy nhiên, để VLXKN vào các công trình nhiều hơn, ông Bắc khuyến nghị, các nhà thầu cung cấp cần tiếp tục nâng cao chất lượng và mẫu mã sản phẩm đáp ứng nhu cầu của thị trường. Đối với các cơ quan quản lý, cần thực hiện nghiêm các quy định khuyến khích phát triển VLXKN. Cùng với đó, tiếp tục thông tin, tuyên truyền phổ biến Chương trình 567 cũng như các chính sách khuyến khích của Nhà nước đối với lĩnh vực này.
 
VLXD.org (TH/ NLSVN)

 

Các tin khác:

Gạch xi măng cốt liệu - Vật liệu xanh thân thiện môi trường ()

Gạch bê tông - hướng đi mới trong sản xuất vật liệu xây dựng ()

Phát triển vật liệu xây dựng không nung cần có hướng đi hợp lý ()

Bến Tre tiệp tục triển khai lộ trình tái sử dụng gạch không nung ()

Điện Biên: Khuyến khích sử dụng gạch không nung để đảm bảo môi trường ()

Quảng Nam: Bền vững với gạch không nung ()

Vũng Tàu: Vật liệu xây không nung vẫn chưa có đất sống ()

Gạch không nung và nỗ lực giảm thiểu ô nhiễm môi trường ở Việt Nam ()

Cần có chính sách ưu đãi khuyến khích sử dụng gạch không nung ()

Công tác chế biến, tiêu thụ và sử dụng xỉ hạt lò cao tại Công ty CP Tập đoàn Hòa Phát (P3) ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

28°C

Đà Nẵng

32°C

TP.HCM

27°C

Các loại cát dùng trong xây dựng

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá