Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Doanh nghiệp

Những doanh nghiệp chi phối thị trường thép 3 quý đầu năm

(30/10/2020 4:15:43 PM) Những doanh nghiệp có tên trong top thị phần tiêu thụ thép 9 tháng đầu năm 2020 như Hòa Phát, Hoa Sen, Nam Kim đều báo cáo lợi nhuận tăng trưởng đột biến.


Theo tin từ Hiệp hội Thép Việt Nam (VSA), trong tháng 9 vừa qua, sản xuất thép các loại của nước ta đạt 2,39 triệu tấn, tăng gần 2% so với tháng trước và tăng 21% so với cùng kì 2019. 

Tiêu thụ thép đạt 2,13 triệu tấn, tăng 2,9% so với tháng 8 và tăng 18% so với cùng kì năm ngoái. Trong đó, xuất khẩu thép các loại đạt 497.535 tấn, tăng gần 8% so với tháng trước và tăng 36% so với tháng 9/2019.

Tuy nhiên do hoạt động của ngành những tháng trước đó bị ảnh hưởng tiêu cực bởi đại dịch COVID-19 nên tính lũy kế 9 tháng, kết toàn ngành vẫn giảm nhẹ.

Cụ thể, sản xuất thép các loại trong 9 tháng đầu năm đạt 18,52 triệu tấn, giảm 1,7% so với  cùng kì 2019. Tiêu thụ thép các loại đạt gần 16,57 tấn, giảm 4,3%. Trong đó, xuất khẩu đạt 3,24 triệu tấn, giảm 8,6%. 

Hòa Phát vững ngôi đầu thép xây dựng và ống thép

Ở thị trường thép xây dựng, các doanh nghiệp thành viên của VSA tiêu thụ xấp xỉ 7,63 triệu tấn, giảm 3% so với cùng kì. Trái ngược xu hướng chung này, sản lượng tiêu thụ của Tập đoàn Hòa Phát (Mã: HPG) tăng 26,4% lên gần 2,5 triệu tấn và dẫn đầu với 32,6% thị phần toàn ngành.

Thị phần của Hòa Phát lớn gấp đôi doanh nghiệp đứng liền sau là nhóm VNSteel, kế đến là Vina Kyoei, Pomina (Mã: POM), Formosa Hà Tĩnh và các công ty nhỏ hơn.

Formosa Hà Tĩnh là doanh nghiệp sản xuất thép qui mô lớn, cho ra tổng cộng 4,22 triệu tấn thép thô trong 9 tháng đầu năm nhưng chủ yếu dùng để làm thép cuộn cán nóng chứ không cạnh tranh với Hòa Phát trong mảng thép xây dựng.

Tháng 9 vừa qua, Hòa Phát vượt qua Formosa Hà Tĩnh về sản lượng thép thô. Tuy nhiên nếu tính lũy kế cả 9 tháng, Hòa Phát còn kém đối thủ khoảng 150.000 tấn.
 

Với thị trường ống thép, Hòa Phát cũng nắm ngôi đầu với thị phần 31% sau 9 tháng, sản lượng tiêu thụ đạt gần 570.000 tấn, theo sau là Hoa Sen với thị phần 16,8%, Minh Ngọc 10%.


Nhờ việc chi phối hai thị trường thép xây dựng và ống thép, Hòa Phát ghi nhận kết quả kinh doanh khả quan và vượt xa các doanh nghiệp khác trong ngành. 

Cụ thể trong quí III vừa qua, tập đoàn của tỉ phú Trần Đình Long ghi nhận lãi sau thuế 3.785 tỉ đồng, tăng trưởng 111% và là mức cao nhất từ trước đến nay. Doanh thu thuần cũng tăng trưởng 64% lên 24.686 tỉ đồng.

Lũy kế 9 tháng, Tập đoàn Hòa Phát đạt doanh thu thuần 64.340 tỉ đồng và lợi nhuận sau thuế 8.845 tỉ đồng, lần lượt tăng 41% và 56% so với cùng kì 2019.

Doanh thu và lợi nhuận sau thuế trong 9 tháng 2020 của Hòa Phát đều đã vượt mức thực hiện trong cả 12 tháng 2019. So với kế hoạch được đại hội cổ đông đề ra cho cả năm 2020, Hòa Phát đã thực hiện 98% mục tiêu lợi nhuận, 75% mục tiêu doanh thu.

Hoa Sen chi phối thị trường tôn mạ

Ở mảng tôn mạ, Tập đoàn Hoa Sen (Mã: HSG) đứng đầu bảng với thị phần 32,4%, theo sau là Tôn Đông Á và Nam Kim (Mã: NKG).

Hoa Sen cho biết doanh thu thuần của niên độ từ 1/10/2019 đến 30/9/2020 đạt 27.538 tỉ đồng, giảm 2% so với thực hiện năm trước. Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế lại đạt tới 1.100 tỉ đồng, tăng 205% so với niên độ trước và vượt 175% kế hoạch niên độ này.

Theo Hoa Sen, một trong những nguyên nhân giúp tập đoàn ghi nhận lợi nhuận cao đột biến dù doanh thu không tăng là chủ trương tái cấu trúc hệ thống phân phối, chuyển đổi hàng trăm chi nhánh thành cửa hàng trực thuộc chi nhánh tỉnh để giảm chi phí quản lí.

Ngoài ra, Hoa Sen cho biết tập đoàn đã áp dụng hệ thống ERP (hoạch định tài nguyên doanh nghiệp) để quản lí toàn bộ hoạt động từ hàng tồn kho, công nợ, tài sản ngắn hạn khác … qua đó cắt giảm thêm chi phí quản lí doanh nghiệp.


Nam Kim - doanh nghiệp đứng thứ 3 về thị phần tôn mạ - cũng báo cáo kết quả kinh doanh khởi sắc. Quí III vừa qua, Nam Kim ghi nhận doanh thu thuần tăng trưởng 10% so với cùng kì 2019, đạt 3.376 tỉ đồng; lãi sau thuế 82,6 tỉ đồng, cao gấp 13,3 lần quí III năm ngoái.

Tập đoàn Hòa Phát đã hoàn thành xây dựng nhà máy tôn mạ công suất 400.000 tấn tôn mạ/năm tại tỉnh Hưng Yên nhưng hiện Hòa Phát chưa có tên trong top 10 thị phần phân khúc này.

VLXD.org (TH)

 

Các tin khác:

Doanh nghiệp thép báo lãi khủng ()

Doanh nghiệp thép không gỉ gặp khó khăn vì thủ tục thông quan ()

Cao Bằng: Doanh nghiệp vật liệu xây dựng hoạt động cầm chừng ()

Công ty CP Xây dựng và Sản xuất vật liệu Thái Nguyên đảm bảo việc làm cho người lao động ()

Bộ Tài chính đề nghị VICEM đánh giá và có phương án xử lý với các khoản đầu tư không hiệu quả ()

Nhà máy Luyện cán Thép Nghi Sơn áp dụng công nghệ tiên tiến giảm tiêu hao điện năng ()

Quảng Bình tạo điều kiện cho doanh nghiệp VLXD mở rộng thị trường ()

Doanh nghiệp Xây dựng chuyển biến tích cực trong SXKD ()

1.704 doanh nghiệp xây dựng và bất động sản giải thể do Covid-19 ()

Xi măng Hạ Long hưởng ứng phong trào thi đua xây dựng "Doanh nghiệp giỏi" ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

KCC Highways: Major Resurfacing

Xem các video khác