Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Diễn đàn Vật liệu xây dựng BMF

Giải pháp kỹ thuật chống nứt tường xây bằng gạch không nung (P1)

(07/01/2020 3:26:11 PM) Thời gian gần đây, hiện tượng nứt tường là khá phổ biến tại các công trình dân dụng sử dụng gạch không nung. Sự cố này đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến lòng tin của người sử dụng.

1. Nguyên nhân gây ra các hiện tượng nứt tường xây gạch không nung xi măng cốt liệu:

Sau một quá trình khảo sát và tiếp cận các vết nứt tại các công trường,thuộc các dự án xây dựng, Công ty TNHH Gạch Ống Không Nung Ngôi Sao Bình Dương có một số đánh giá, xác định nguyên nhân, cảnh báo và biện pháp khắc phục như sau:

+ Do gạch nặng:

Trọng lượng riêng của gạch lên đến 1.9kg x 868  = 1649kg/m3. Trong khi gạch đất nung trọng lượng riêng chỉ có 1.1kg x 868 = 954.8kg/m3 nhẹ hơn nước. 

Gạch nặng làm chuyển vị sàn dầm, võng kết cấu dầm, đà, móng bê tông, (trong phạm vi cho phép 1 - 2.5mm), ngoài ra còn gây chuyển vị trong chính mạch vữa xây khi chưa kịp hóa rắn hoàn toàn (trọng lượng gạch ép lên mạch vữa tạo nên lực căng nội tại gây co ngót trong chính mạch vữa xây). 

Tổng hợp các chuyển vị này sẽ gây nứt tường, rõ nhất là nứt thẳng xuyên tường do gãy gạch, và nứt dưới dầm đà bê tông khi chèn gạch xiên. 

Nó gây nên chuyển vị trượt, gây căng nội tại mạch vữa xây sẽ rất dễ tạo nên các vết nứt ngang ở tầm gác giàn giáo (khi xây tiếp tục lên cao) do chuyển vị tích tụ của toàn bộ mạch vữa xây. 

Khi cần đẩy nhanh tiến độ xây tường, việc tập trung nhân công để hoàn thành công tác xây trát các mảng tường lớn ở thời gian ngắn sẽ càng làm cho các vết nứt do chuyển vị tích tụ của các mạch vữa xây xuất hiện càng nhiều, sau khi tô trát hoàn chỉnh một thời gian sau lại xuất hiện vết nứt nhỏ ngẫu nhiên phá hỏng thẩm mỹ của bức tường hoàn thiện gây nhiều phiền phức về sau.

+ Do độ thấm nước:

Độ thấm nước vượt quá tiêu chuẩn của gạch bê tông TCVN 6477:2016. Độ thấm nước của gạch ảnh hưởng rất lớn đến hiện tượng nứt tường xây tương tự như gạch nhẹ khí chưng áp AAC. Nó hút nhanh nước của mạch vữa xây và trát (tô) gây ra hiện tượng mất nước mạch vữa, giảm nhanh thể tích mạch vữa (co ngót) gây chuyển vị tạo ra hiện tượng nứt ở khu vực tiếp giáp cột cấu kiện bê tông (ta thấy hiện tượng nứt không xảy ra ở nách tường với cột bổ trụ, vì bổ trụ và tường gạch thường xây cùng lúc và bổ trụ làm ngắn chiều dài mạch vữa xây làm giảm lượng co ngót của mạch vữa). 

Gạch nặng và thấm nước sẽ gây ra hiện tượng nứt trên và dưới đà, nứt tại nơi tiếp giáp với cột bê tông và nứt xuyên tường gãy gạch. Ở các vùng đất yếu với tải trọng động lớn khả năng lún móng nứt toát tường là luôn có thể xảy ra.

+ Bề mặt gạch thô rỗ, do phối liệu hạt to, thưa nên mật độ vật liệu thành vách gạch không kín khít, đặc chắc. 

+ Gạch vỡ gãy trước khi xây và quan sát bề mặt gãy viên gạch thấy rõ mạch liên kết không kín khít điều này dẫn đến độ thấm nước của gạch là rất lớn.

2. Hiện tượng nứt tường sau khi tô trát:
 

Nứt trên và dưới đà.

 
Nứt tại nơi tiếp giáp với cột bê tông.
 

Nứt xuyên tường gãy gạch.
+ Nứt da quy mảng tường phía tây:
 

Nứt da quy bờ tường lan can cao nhất tòa nhà.

+ Các mảng tường tiếp xúc với nắng, gió của môi trường đều bị nứt da quy khốc liệt. Trong khi các tấm tường ngăn phòng trong mát hầu như hoàn hảo không nứt.

+ Cùng một loại vữa tô trát nhưng các tấm tường ngăn phòng trong mát thì không bị ảnh hưởng.

+ Thu thập thông tin tại các công trường được biết hầu hết Thiết kế, Định mức, Dự toán cho Giám sát và nhà thầu thực hiện của vữa xây tô là dùng xi măng PCB40 trộn với phối liệu MAC75 (5.5 - 6.0 bao xi măng PCB40 cho 1m3 cát, hoặc 1 bao xi măng cho 10 thùng cát (thùng sơn 18 lít). Do tâm lý sợ nứt hầu thực tế tại công trường đều dùng cấp phối 6 bao xi măng cho 1m3 cát.
Kết luận: Các mảng tường bao ngoài tiếp xúc với nắng, gió của môi trường do mất nước nhanh trong lớp vữa tô trát dẫn đến co ngót nhanh và đều bị nứt DA QUY khốc liệt.

+ Các mảng tường bao ngoài do vị trí đặc thù khó phun nước bảo dưỡng như các mảng tường ngăn phòng trong mát.

+ Do dùng vữa xây tô không phù hợp.
(Còn nữa)

Công ty TNHH Gạch Ống Không Nung Ngôi Sao Bình Dương

 

Các tin khác:

Kinh nghiệm quốc tế và khuyến nghị đối với khung chính sách cho phát triển VLXKN ở Việt Nam (P3) ()

Kinh nghiệm quốc tế và khuyến nghị đối với khung chính sách cho phát triển VLXKN ở Việt Nam (P2) ()

Kinh nghiệm quốc tế và khuyến nghị đối với khung chính sách cho phát triển VLXKN ở Việt Nam (P1) ()

Video tổng thuật chương trình Diễn đàn doanh nghiệp VLXD BMF2019 ()

Thông cáo báo chí Diễn đàn BMF 2019 ()

Một số hình ảnh tại Diễn đàn BMF 2019 ()

Thông báo mời tham dự "Diễn đàn doanh nghiệp Vật liệu xây dựng - BMF 2019" ()

Quyền lợi và nghĩa vụ của Doanh nghiệp khi tham gia BMF2019 ()

UNDP Việt Nam gửi thư chúc mừng “Diễn đàn Vật liệu xây dựng 2019” ()

Bộ KHCN gửi thư chào mừng Diễn đàn BMF 2019 ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

Hà Nội

27°C

Đà Nẵng

30°C

TP.HCM

34°C

Phan Vũ - Nhà cung cấp hàng đầu các giải pháp bê tông đúc sẵn

Xem các video khác

Tỷ giá

Giá vàng

Mã ngoại tệ Tỷ giá