Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

VLXD hoàn thiện mặt sàn

Lựa chọn sàn gỗ phù hợp với ngôi nhà

(04/07/2014 4:45:50 PM) Mặc dù so với sàn gỗ công nghiệp, sàn gỗ tự nhiên đắt hơn và có thể bị co ngót theo thời gian, nhưng cả hai loại sàn gỗ này đều có ưu điểm là điều hòa không khí, ấm về mùa đông và mát về mùa hè. Sàn gỗ cũng có nhiều loại với giá thành khác nhau từ cao đến thấp nên người mua có thể lựa chọn cho phù hợp với ngôi nhà và điều kiện tài chính của mình.

Sàn gỗ có rất nhiều chủng loại với từng tính năng và chất lượng khác nhau. Khả năng thấm nước, độ bằng phẳng, mấu, thớ gỗ… của từng loại sàn đều ảnh hưởng tới mục đích sử dụng và hiệu quả trang trí nội thất.

Ưu điểm của sàn gỗ

Sử dụng gỗ lát sàn đang dần là sự lựa chọn hàng đầu của nhiều gia đình bởi những tính năng mà gỗ ván lát sàn mang lại như có khả năng điều hòa không khí, mát về muà hè, ấm về mùa đông,... Hơn nữa, sàn nhà bằng gỗ sẽ tăng thêm vẻ sang trọng và khẳng định giá trị cho ngôi nhà đẹp của mỗi gia đình.

Ưu điểm nổi trội của sàn gỗ là làm cho căn nhà đẹp hơn bởi các loại gỗ có màu sắc và các loại vân phong phú, đa dạng. Bề mặt gỗ trơn, bóng và mịn giúp căn nhà mang phong cách sang trọng, hiện đại, sạch sẽ và mát mẻ, rất thích hợp nằm ngủ trên sàn, không cần dùng giường.

Sàn gỗ không những có độ bền, vững chắc như sàn gạch, sàn đá mà nhiều loại gỗ ván lát sàn còn có các tính năng đặc biệt như có khả năng điều hòa không khí, mát về mùa hè, ấm về mùa đông, bề mặt không bị đọng nước khi thời tiết nồm, chống trầy xước, thấm nước,... Nhiều loại ván sàn công nghiệp được cải tiến và chịu được độ ẩm lên đến 80%, có thể lau chùi bằng giẻ ẩm thường xuyên.

Các loại sàn gỗ

Tùy theo đối tượng tiêu dùng, hiện nay, 2 loại ván sàn gỗ hay được dùng là ván sàn gỗ tự nhiên và gỗ công nghiệp. Ván sàn gỗ tự nhiên có đặc điểm nổi bật là hoa văn tự nhiên, tạo cảm giác thoải mái và được coi là loại hàng sang có giá thành cao. Ưu điểm của loại sàn gỗ này là có vân bóng đẹp, đi có độ ấm, cảm giác thật chân, có độ bền cao và mùi hương dễ chịu. So với sàn gỗ công nghiệp thì sàn gỗ tự nhiên có khả năng chống xước thấp hơn, dễ bị biến dạng và bị ảnh hưởng của sự thay đổi nhiệt độ, độ ẩm không khí.

Khi chọn mua, bạn nên lưu ý tỷ lệ ngấm nước. Ở Việt Nam hiện nay, các thông số như vậy rất ít được ghi rõ trên sản phẩm. Sử dụng những sản phẩm có tỷ lệ ngấm nước cao dễ dẫn đến hiện tượng nứt, vênh vào mùa đông khô hanh, khó bảo quản, nhất là trong điều kiện khí hậu nóng ẩm.

Vì vậy, bạn có thể gõ hai tấm gỗ vào nhau. Nếu âm thanh phát ra trong, đanh thì cơ bản đáp ứng được yêu cầu. Ngược lại với âm thanh phát ra trầm đục, sản phẩm có thể không đạt tiêu chuẩn.


Sàn gỗ mang lại như có khả năng điều hòa không khí, mát về muà hè, ấm về mùa đông.

Các loại ván sàn gỗ tự nhiên có tuổi đời cao hơn, vân gỗ đa dạng và có màu sắc phù hợp với căn nhà sang trọng theo lối cổ điển nên được ưa dùng là các loại gỗ lim, căm xe, giáng hương, pơmu... Giá của sàn gỗ tự nhiên cao hơn giá sàn gỗ công nghiệp rất nhiều vì sàn gỗ tự nhiên ngày càng khan hiếm bởi nạn chặt phá hủy hoại rừng , sàn gỗ tự nhiên có quy trình sản xuất khác với sàn công nghiệp, để sản xuất ra tấm gỗ tự nhiên thì khấu hao, công sản xuất rất lớn.

Giá bán thành phẩm của sàn gỗ hương lào bản 900 và bản 1050 x 90 x 15mm chưa bao gồm phào chỉ chân tường và thi công, vận chuyển, sốp lót sàn từ 1.200.000 – 1.350.00VNĐ/m2 . Với sàn gỗ hương Nam Phi, indonesia thì giá thành phẩm sẽ thấp hơn chút ít vì giá thành đi đôi với chất lượng thân gỗ.

Tương tự giá bán thành phẩm của sàn gỗ căm xe bản 900-1050 cũng dao động từ 750.000 – 850.000VNĐ/m2 chứ bao gồm các vật liệu đi kèm và công làm. Ngoài ra còn có nhiều loại sàn gỗ tự nhiên khác nhau như sàn gỗ sồi, sàn gỗ pơmu, sàn gỗ lim, sàn gỗ chiêu liêu, sàn gỗ cọ.

Mức giá cũng tùy thuộc vào nhóm gỗ nên khác nhau, giá dao động cao thấp còn tùy thuộc vào thời điểm khi nguồn gỗ khan hiếm hoặc khi nguồn gỗ tự nhiên rồi rào.Giá hoàn thiện tính thêm từ 150.000-200.000VNĐ/m2 cho từng loại sản phẩm sàn gỗ tự nhiên.


Sàn gỗ công nghiệp được xử lý tốt về chống mối mọt, cong vênh, mầu sắc đa dạng, có nhiều kiểu vân gỗ rất tự nhiên và sang trọng.

Sàn gỗ công nghiệp được sản xuất từ gỗ tự nhiên kết hợp công nghệ cao để tạo ra vật liệu gỗ HDF dùng làm sàn thay thế sàn gỗ tự nhiên. Sàn gỗ công nghiệp được xử lý tốt về chống mối mọt, cong vênh, mầu sắc đa dạng, có nhiều kiểu vân gỗ rất tự nhiên và sang trọng. Sản phẩm này cũng ít bị trầy xước, mài mòn và không bị phai màu, co ngót dưới tác động của thời tiết. Ngoài ra nó còn chịu được nhiệt độ cao, hạn chế bén lửa, chống cháy đối với tàn thuốc lá, chống bám bẩn và vệ sinh lại dễ dàng.

Sàn gỗ công nghiệp còn có ưu điểm quy trình sản xuất đồng bộ, chính xác lại lắp đặt nhanh, sạch sẽ và có thể sử dụng ngay, đảm bảo độ bóng và sự đồng đều về sản phẩm nên thuận lợi khi thi công với số lượng lớn.

Bên cạnh đó, gỗ công nghiệp còn có độ bóng cao, nhiều màu sắc và vân đẹp để chọn lựa. Sản phẩm gỗ công nghiệp trên thị trường chủ yếu được nhập khẩu với nhiều nhà sản xuất khác nhau như Unifloors, Florton, Eurolines, Eurohome, Alpha, Knortex,Gercus, Quick House,... Các loại sàn gỗ công nghiệp có giá từ 280000 - 56000 đồng/m2 sàn tùy loại, tùy hãng và công nghệ sản xuất sàn.

Những lưu ý khi chọn và lát sàn gỗ

Khi lựa chọn gỗ lát sàn, chủ nhà cũng nên lưu ý đến sự phù hợp với phong cách thiết kế, bài trí tổng thể của ngôi nhà. Đối với những căn hộ mang phong cách hiện đại, việc lựa chọn sàn gỗ thường tuân theo 2 phương pháp bài trí tương đồng hoặc tương phản.


Sàn nhà sẽ có màu sắc ton sur ton trang thiết bị nội thất khác tạo sự đồng bộ.

Với cách trang trí dạng tương đồng, sàn nhà sẽ có màu sắc ton sur ton trang thiết bị nội thất khác tạo sự đồng bộ. Ngược lại, cách trang trí dạng tương phản nghĩa là bạn lựa chọn sàn nhà có màu sắc đối lập với sắc màu của các trang thiết bị nội thất khác, giúp nhà trông tươi trẻ, hiện đại và ấn tượng hơn ví dụ tông màu xám của ghế sofa, thảm trải sàn, kệ TV… tươi sáng hơn trên nền gỗ, khiến căn phòng trông rộng rãi và thông thoáng.

Sàn gỗ cũng giúp nới rộng hoặc thu hẹp không gian căn phòng. Với những căn phòng nhỏ, hẹp, bạn nên lựa chọn sàn gỗ với những miếng ghép nhỏ và sáng màu. Ngược lại, những căn phòng rộng nên dùng những miếng ghép to, có vân lớn và tối màu để phòng dường như gọn, mang đến cảm giác đầm ấm hơn.

Nguồn: ximang.vn/Báo Xây dựng *

 

Các tin khác:

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

KCC Highways: Major Resurfacing

Xem các video khác