Thông tin chuyên ngành Vật liệu xây dựng Việt Nam

Văn bản pháp quy

Thanh Hóa: Tăng cường công tác quản lý sản xuất, khai thác vật liệu xây dựng

(26/12/2018 3:24:44 PM) Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng (VLXD) tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, định hướng đến năm 2035 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2423/QĐ-UBND ngày 3/7/2017. Trong đó, quy hoạch định hướng phát triển 7 nhóm VLXD. Đồng thời, quy hoạch cũng đã định hướng cụ thể để quản lý, kêu gọi đầu tư cho từng loại vật liệu bảo đảm phù hợp với phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh...

Tăng cường công tác quản lý VLXD nhằm phát huy hiệu quả tiềm năng, thế mạnh về tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh để sản xuất VLXD. Đi đôi với đó là việc đổi mới công nghệ, đưa công nghệ tiên tiến thân thiện với môi trường vào sản xuất để nâng cao chất lượng, sản lượng các loại VLXD, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường trong tỉnh và cung cấp một số chủng loại VLXD ra ngoài tỉnh, xuất khẩu. Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước trong lĩnh vực xây dựng, Sở Xây dựng tham mưu cho UBND tỉnh phê duyệt các dự án sản xuất VLXD căn cứ trên các quy hoạch đã được phê duyệt: Dự án thăm dò, khai thác đá, cát, đất làm VLXD; các dự án sản xuất, kinh doanh VLXD, như: Gạch không nung, gạch nung tuynel, gạch ốp lát, xi măng, cát nghiền.
Công nhân Công ty CP Vật liệu xây dựng Bỉm Sơn trong ca sản xuất.

Quy hoạch phát triển VLXD tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, định hướng đến năm 2035 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2423/QĐ-UBND ngày 3/7/2017. Trong đó, quy hoạch định hướng phát triển 7 nhóm VLXD trên địa bàn tỉnh, là: Vật liệu xây (gạch nung, gạch không nung), vật liệu lợp (nung và không nung), đá xây dựng, cát xây dựng (cát tự nhiên, cát nghiền), bê tông (cấu kiện và thương phẩm), vôi công nghiệp, tấm thạch cao. Đồng thời, quy hoạch cũng đã định hướng cụ thể để quản lý, kêu gọi đầu tư cho từng loại vật liệu bảo đảm phù hợp với phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh...

Theo báo cáo của Sở Xây dựng, thời gian qua, sở đã kịp thời tham mưu cho UBND tỉnh rà soát, bổ sung quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản làm VLXD thông thường trên địa bàn tỉnh. Thực tế cho thấy, tỉnh Thanh Hóa là địa phương có nhiều đơn vị hoạt động sản xuất, kinh doanh VLXD, đa dạng về sản phẩm VLXD. Trong đó, khai thác VLXD có 215 đơn vị với tổng công suất 7.016.143 m3/năm, khai thác cát 36 đơn vị với tổng công suất 740.869 m3/năm, cát nghiền từ đá 3 đơn vị với tổng công suất 380.000 m3/năm, khai thác đất san lấp 68 đơn vị với tổng công suất 5.116.978 m3/năm, sản xuất xi măng 4 đơn vị với tổng công suất 16,61 triệu tấn/năm, sản xuất gạch tuynel 41 đơn vị với tổng công suất 1.417 triệu viên/năm, sản xuất gạch không nung 51 đơn vị với tổng công suất 1.096 triệu viên/năm, sản xuất gạch ceramic 2 đơn vị với tổng công suất 5,2 triệu viên/năm, sản xuất vôi công nghiệp 1 đơn vị với công suất 450.000 tấn/năm.

Trong quá trình phát triển, cho thấy nhu cầu tiêu thụ nguyên vật liệu đòi hỏi ngày càng cao về số lượng cũng như chất lượng; các doanh nghiệp sản xuất VLXD phải đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh; một số sản phẩm VLXD năm 2018 tăng bình quân từ 8-12% so với cùng kỳ. Một số dự án sản xuất VLXD phát huy hết công suất, như: Xi măng Bỉm Sơn, xi măng Long Sơn, xi măng Nghi Sơn...; số lượng và chất lượng các sản phẩm VLXD đã đáp ứng đủ nhu cầu vật liệu cho các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh. Để đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu, chất lượng VLXD trên địa bàn, Sở Xây dựng đã chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan, tổ chức kiểm tra 22 đơn vị sản xuất bê tông thương phẩm; trong đó, kiến nghị thanh tra sở xử lý vi phạm hành chính 1 đơn vị (Công ty CP Bê tông TCVN tại phường An Hoạch, TP Thanh Hóa), các đơn vị còn lại được thông báo kết quả kiểm tra để khắc phục những tồn tại trong sản xuất bê tông thương phẩm. Ngoài ra, Sở Xây dựng phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, các đơn vị liên quan kiểm tra 85 đơn vị khai thác, tập kết kinh doanh cát (21 mỏ cát, 64 bãi tập kết), đã báo cáo và được UBND tỉnh chỉ đạo các đơn vị liên quan khắc phục những tồn tại, hạn chế. Đồng thời, kiểm tra 55 đơn vị khai thác, chế biến khoáng sản đá làm VLXD thông thường; những tồn tại đang được đoàn kiểm tra liên ngành tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo...

Theo lãnh đạo Sở Xây dựng, đi đôi với quản lý, thì việc phát triển VLXD phải bảo đảm tính bền vững, sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguồn tài nguyên thiên nhiên gắn với bảo vệ môi trường. Đồng thời, việc sản xuất VLXD không làm ảnh hưởng tới kết cấu hạ tầng xã hội, di tích lịch sử văn hóa và bảo đảm an ninh - quốc phòng. Tập trung phát triển một số chủng loại VLXD của tỉnh có lợi thế cạnh tranh về nguyên liệu, thị trường tiêu thụ. Đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ, từng bước loại bỏ cơ sở sản xuất công nghệ lạc hậu, gây ô nhiễm môi trường và hiệu quả kinh tế thấp. Đầu tư phát triển các cơ sở sản xuất VLXD mới phải gắn với vùng nguyên liệu, điều kiện cơ sở hạ tầng và thực hiện phân bố vào các khu, cụm công nghiệp. Đa dạng hóa các loại hình đầu tư, thu hút mọi nguồn lực cho phát triển VLXD. Khuyến khích các thành phần kinh tế, doanh nghiệp, cá nhân đầu tư sản xuất VLXD. Sắp xếp các cơ sở sản xuất thủ công, hình thành các cơ sở sản xuất có quy mô công nghiệp để có điều kiện đầu tư chuyển đổi công nghệ sản xuất VLXD, đầu tư thiết bị tiên tiến, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và giảm thiểu ô nhiễm môi trường. Ưu tiên cho việc đầu tư nghiên cứu các loại chất thải làm nguyên liệu, nhiên liệu sản xuất VLXD. Tăng cường công tác kiểm tra, hướng dẫn các đơn vị sản xuất, kinh doanh VLXD; khuyến khích phát triển các vật liệu mới, sử dụng các nguồn phế thải công nghiệp, thân thiện với môi trường; áp dụng các công nghệ mới nhằm nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng tài nguyên khoáng sản, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm giá thành và nhất là việc chú ý đến công tác bảo đảm an toàn cho người lao động và vệ sinh môi trường. Tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện, ứng dụng có hiệu quả Đề tài “Nghiên cứu sử dụng vật liệu thay thế cát tự nhiên cho công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh”; khuyến khích sử dụng cát nghiền thay thế cát tự nhiên trong các công trình xây dựng. Để nâng cao hiệu quả công tác quản lý và sử dụng VLXD cũng cần khuyến khích phát triển các loại VLXD mới, sử dụng các nguồn phế thải công nghiệp, thân thiện với môi trường; sử dụng cát nghiền từ đá để sản xuất bê tông và vữa.

VLXD.org (TH/ Báo Thanh Hóa)

 

Các tin khác:

Bộ Xây dựng đề nghị đưa danh mục hàng hóa xuất khẩu khoáng sản làm VLXD bổ sung vào Nghị định 69/2018/NĐ-CP ()

Hà Giang: Chấm dứt khai thác khoáng sản làm VLXD thông thường phục vụ chương trình xây dựng NTM ()

Mức độ kiểm tra thực tế khoáng sản xây dựng theo chỉ dẫn rủi ro ()

Cao Bằng: Tăng cường công tác quản lý hoạt động sản xuất, cung ứng VLXD ()

Yên Bái: Đồng ý cho các cơ sở sản xuất gạch đất sét nung chuyển đổi công nghệ tiên tiến ()

Điều chỉnh quy hoạch phát triển VLXD tỉnh Sơn La đến năm 2020 định hướng đến năm 2030 ()

Điều chỉnh quy hoạch nguyên liệu đá vôi cho dây chuyền 2 NM Xi măng Xuân Thành ()

Hà Nội: Tăng cường quản lý khai thác khoáng sản và tập kết, trung chuyển VLXD ven sông ()

Đắk Lắk: Sử dụng tro, xỉ, thạch cao làm nguyên liệu sản xuất VLXD và trong công trình xây dựng ()

Bổ sung Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm VLXD thông thường trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh ()

Chứng khoán:

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

BBS

0

9.60

0.00

0

BCC

44800

7.40

-0.20

0

BHT

0

4.00

0.00

0

BT6

41630

5.50

-0.20

0

BTS

2

4.50

0.00

0

CCM

0

24.50

0.00

0

CTI

172540

35.15

-0.45

0

CVT

1060365

50.90

-0.50

3800

CYC

7980

2.40

0.00

0

DC4

1700

10.30

-1.10

0

DHA

0

29.70

0.00

0

DIC

0

6.10

0.00

0

DXV

10

3.82

-0.14

0

GMX

0

25.00

0.00

0

HCC

4400

16.60

0.00

0

HLY

0

15.60

0.00

0

HOM

0

4.10

0.00

0

HPS

0

7.00

0.00

0

HT1

4410

14.75

-0.45

0

HVX

0

4.10

0.00

0

MCC

0

13.80

0.00

0

NAV

10

5.00

0.00

0

NHC

0

36.40

0.00

0

NNC

20040

48.40

-0.30

0

QNC

20000

3.00

0.00

0

SCC

0

1.90

0.00

0

SCJ

3800

3.40

0.10

0

SCL

0

3.00

0.00

0

SDN

0

35.00

0.00

0

SDY

0

7.70

0.00

0

SHN

204400

9.90

-0.10

0

TBX

0

9.00

0.00

0

TCR

6120

3.42

0.22

0

TMX

100

7.60

-0.80

0

TSM

0

2.70

0.00

0

TTC

500

18.40

-0.10

0

TXM

0

9.70

0.00

0

CK

KL

Giá

+/-

GDNN

API

100

28.90

0.00

0

ASM

1098520

10.05

-0.75

0

B82

0

2.40

0.00

0

BCE

9160

5.85

0.03

0

BCI

51340

41.90

0.30

29170

C47

4400

11.60

-0.50

0

C92

0

10.00

0.00

0

CCL

42240

4.60

-0.13

0

CDC

0

17.50

0.00

0

CID

0

4.10

0.00

0

CID

100

2.90

0.70

0

CII

534340

31.35

-0.55

0

CLG

20

3.83

-0.27

0

CNT

6

9,7

-0,3

0

CNT

1800

2.90

-0.50

0

CSC

2200

24.50

0.00

0

CTD

92910

166.00

-3.50

0

CTN

14200

1.30

0.10

0

D11

0

15.70

0.00

0

D2D

3600

73.80

3.80

0

DC2

0

6.50

0.00

0

DIG

809400

27.40

-0.70

0

DIH

0

12.20

0.00

0

DLG

180700

3.20

-0.10

0

DLR

0

9.40

0.00

0

DRH

123220

18.85

-0.75

0

DTA

4500

7.25

-0.05

0

DXG

1223580

37.00

-1.20

0

HAG

1318480

7.00

-0.19

0

HBC

605600

42.40

-1.60

0

HDC

26070

14.40

-0.30

0

HDG

41680

47.00

-1.10

0

HLC

0

7.00

0.00

0

HQC

1951870

2.27

-0.05

0

HTI

1010

15.60

-0.35

0

HU1

20

9.50

0.36

0

HU1

0

0

0

0

HU3

101480

14.10

0.85

0

HUT

590150

8.70

-0.20

600

ICG

0

6.40

0.00

0

IDI

958390

13.00

-0.70

0

IDJ

40400

3.10

0.00

0

IDV

1000

31.80

-0.40

0

IJC

80950

9.20

-0.24

0

ITA

579100

3.01

-0.05

0

ITC

990

14.30

-0.60

0

KAC

0

15.55

0.00

0

KBC

1171890

12.90

-0.55

0

KDH

19700

35.85

-1.10

0

L10

0

17.90

0.00

0

L18

0

8.60

0.00

0

LCG

20

9.70

-0.45

0

LGL

10260

9.30

-0.01

0

LHC

0

56.00

0.00

0

LHG

43770

21.30

-0.40

0

LIG

6400

3.90

0.00

0

LM8

2050

25.00

0.70

0

LUT

0

2.10

0.00

0

MCG

140

3.39

0.20

0

MDG

0

13.50

0.00

0

NBB

19570

23.75

-1.75

0

NDN

191728

15.70

-0.40

0

NHA

0

12.20

0.00

0

NKG

140960

29.70

-1.20

0

NTB

439

7,7

0,3

0

NTB

81851

0.50

0.00

0

NTL

109860

9.50

-0.30

0

NVT

1534720

7.07

0.46

0

OGC

282600

2.09

-0.06

0

PDR

261560

38.40

-1.00

0

PFL

297505

1.60

0.10

0

PFL

141500

1.50

0.00

0

PHC

71700

17.00

-0.30

0

PHH

5100

6.90

-0.10

0

PHH

21100

7.00

0.00

0

PPI

34160

1.52

-0.01

0

PSG

47600

0.80

0.00

0

PSG

10

6,2

0,2

0

PTC

60

6.11

0.00

0

PTL

500

3.61

-0.09

0

PVA

4

14,7

0,9

7

PVA

28200

1.20

0.00

0

PVL

42600

2.30

0.00

0

PVR

16900

2.80

0.20

0

PVV

800

1.40

0.10

400

PVX

1535849

2.10

-0.10

0

PXA

0

1.10

0.00

0

PXI

6400

2.10

0.00

0

PXL

341300

1.90

0.00

0

PXS

25800

7.68

-0.03

0

PXT

0

3.90

0.00

0

QCG

423450

13.30

-0.50

0

RCL

0

19.00

0.00

0

REE

520000

37.60

-1.10

0

S96

56400

1.00

-0.10

0

S96

2

12,6

0,8

10

S99

675

5.10

0.00

0

SC5

0

24.20

0.00

0

SD2

1

4.70

0.00

0

SD3

6

6,4

0,4

0

SD3

6000

6.60

-0.40

0

SD5

300

9.70

0.00

0

SD6

500

6.60

0.20

0

SD7

0

3.40

0.00

0

SD9

0

8.40

0.00

0

SDH

0

1.90

0.00

0

SDT

0

7.80

0.00

0

SDU

0

11.50

0.00

0

SIC

0

12.90

0.00

0

SJE

0

28.00

0.00

0

SJS

34000

31.50

-0.10

0

STL

5500

3.30

0.00

0

STL

7

12,8

0,8

0

SZL

10

34.45

0.45

0

TDC

70250

9.01

-0.05

0

TDH

140230

15.10

-0.50

0

THG

560

42.90

0.30

0

TIG

190800

3.70

-0.30

0

TIX

0

30.10

0.00

0

TKC

500

26.70

0.00

0

TV1

10

17.85

0.45

0

TV2

15150

111.30

-3.70

0

TV3

0

25.30

0.00

0

TV4

0

15.80

0.00

0

UDC

10010

3.45

-0.10

0

UIC

18370

30.40

0.30

0

V11

5

4,9

0,2

0

V11

0

1.00

0.00

0

V12

0

11.00

0.00

0

V15

31000

1.10

0.00

0

V15

30500

0.90

0.00

0

V21

0

19.40

0.00

0

VC1

0

12.00

0.00

0

VC2

0

14.20

0.00

0

VC3

75400

19.30

-0.30

0

VC5

8800

1.90

0.00

0

VC7

0

17.50

0.00

0

VC9

0

13.00

0.00

0

VCG

587414

23.10

-0.80

13200

VCR

0

3.10

0.00

0

VE1

4100

19.10

0.10

0

VE2

0

11.40

0.00

0

VE3

0

11.00

0.00

0

VE9

25688

7.30

0.50

0

VHH

2

4,5

-0,3

0

VHH

0

1.40

0.00

0

VIC

667400

108.20

0.20

0

VMC

22730

50.80

-1.70

0

VNE

60760

6.76

-0.24

0

VNI

45340

4.40

0.00

0

VNI

0

6.60

0.00

0

VPH

44330

9.27

-0.30

0

VRC

62320

20.20

-0.60

0

VSI

20

19.90

1.30

0

KCC Highways: Major Resurfacing

Xem các video khác