So với các loại vật liệu xây dựng khác, gạch không nung cần tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt nhằm bảo đảm chất lượng, độ bền và khả năng sử dụng trong công trình. Khác với gạch nung truyền thống, gạch không nung được sản xuất từ các vật liệu như xi măng, cát, tro bay, xỉ lò cao và một số loại phế thải công nghiệp khác mà không trải qua quá trình nung ở nhiệt độ cao. Do đó, chất lượng của sản phẩm phụ thuộc trực tiếp vào thành phần nguyên liệu, cấp phối, tỷ lệ phối trộn, quy trình tạo hình, chế độ bảo dưỡng và các điều kiện kiểm soát trong quá trình sản xuất.

Việc tuân thủ đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật không chỉ giúp nâng cao chất lượng và tuổi thọ của gạch không nung mà còn góp phần bảo đảm an toàn cho công trình
Các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu của gạch không nung thường bao gồm cường độ chịu nén, độ hút nước, khối lượng thể tích, kích thước và sai lệch kích thước, độ rỗng, khả năng chống thấm và độ bền của sản phẩm. Trong đó, cường độ chịu nén là một trong những chỉ tiêu quan trọng, quyết định khả năng chịu tải và phạm vi ứng dụng của gạch trong các kết cấu xây dựng. Độ hút nước và độ ổn định kích thước cũng có ảnh hưởng đáng kể đến độ bền lâu, khả năng chống nứt và chất lượng của tường xây trong quá trình sử dụng.
Để đạt yêu cầu kỹ thuật, nguyên liệu đầu vào cần được kiểm soát chặt chẽ về nguồn gốc và chất lượng; cấp phối phải được thiết kế phù hợp với mác và mục đích sử dụng. Đồng thời, quá trình trộn, ép hoặc tạo hình và bảo dưỡng phải được thực hiện theo quy trình ổn định, hạn chế sự sai khác giữa các lô sản phẩm. Sản phẩm sau khi sản xuất cần được kiểm tra, thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý theo tiêu chuẩn hiện hành trước khi đưa vào sử dụng.
Vì thế, việc tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật trong sản xuất gạch không nung nhằm:
Đảm bảo cường độ chịu lực của gạch, đáp ứng yêu cầu kết cấu của công trình.
Ổn định kích thước gạch, hạn chế nứt vỡ, cong vênh khi thi công.
Kiểm soát đặc tính của gạch, nhất là độ hút nước.
Tăng độ bền cho gạch và công trình.
Ngược lại, nếu sử dụng gạch không đạt tiêu chuẩn về kỹ thuật, công trình có thể gặp các vấn đề như nứt tường, thấm nước, không liên kết với vữa,… Từ đó kéo theo chi phí sửa chữa tăng cao sau này.
Các tiêu chuẩn kỹ thuật của gạch không nung cần tuân thủ
Để đảm bảo chất lượng và khả năng sử dụng lâu dài, gạch không nung khi đưa vào thi công cần đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn của Bộ Xây Dựng.
Các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) áp dụng cho gạch không nung
Các tiêu chuẩn này được áp dụng cho gạch không nung sản xuất theo phương pháp rung ép từ hỗn hợp bê tông cứng
Tiêu chuẩn này được áp dụng cho gạch bê tông, gạch xi măng cốt liệu, gạch nhẹ,… dựa trên TCVN tùy theo từng loại gạch và mục đích sử dụng, cụ thể:
TCVN 6477:2016; Áp dụng cho gạch bê tông, gạch xi măng cốt liệu nhằm xác định cường độ, độ hút nước, kích thước, sai lệch cho phép của gạch
TCVN 7969:2008: Tiêu chuẩn quy định kỹ thuật, kích thước, độ bền, phương pháp thử đối với gạch nhẹ AAC
TCVN 12249:2018: Tiêu chuẩn về cường độ nén, khối lượng thể tích, độ hút nước đối với gạch bê tông bọt
TCVN 12896:2020: Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với gạch có thành phần hạt EPS, gạch nhẹ, cách âm, cách nhiệt
TCVN 5771:2009: Tiêu chuẩn áp dụng đối với gạch bê tông tự chèn, chuyên dụng cho lát sân vườn, vỉa hè,…
Các tiêu chuẩn về kích thước gạch không nung
Kích thước gạch không nung cần được sản xuất đồng đều và chính xác nhằm đảm bảo thi công nhanh, đúng mạch xây, giúp tường ổn định. Theo đó, tiêu chuẩn về kích thước của gạch không nung được quy định như sau:
Gạch đặc (solid): Kích thước 210 x 100 x 60 (mm)
Gạch rỗng 2 lỗ: Kích thước 210 x 100 x 60 (mm)
Gạch rỗng 3 lỗ: Kích thước 210 x 100 x 60 (mm)
Gạch block 2 lỗ đứng lớn (xây tường): Kích thước 390 x 150 x 190 (mm)
Gạch block rỗng (trang trí): Kích thước 390 x 150 x 195 (mm)
Tuy nhiên, kích thước của gạch không nung không nhất thiết phải tuân thủ 100% theo tiêu chuẩn này. Kích thước gạch có thể thay đổi vật liệu đầu vào, công nghệ ép, khuôn gạch,…
Các tiêu chuẩn khác của gạch không nung
Ngoài những tiêu chuẩn về chất lượng, kích thước, một viên gạch không nung thành phẩm còn phải đảm bảo một số yêu cầu khác về kỹ thuật như:
Độ bền nén: Là khả năng chịu lực nén tối đa của gạch, khoảng 3.5 Mpa – 10 Mpa, tùy theo mục đích sử dụng của viên gạch.
Độ hút nước: Là tiêu chuẩn về khả năng hút ẩm của gạch khi ngâm nước, tốt nhất là <10% và không vượt quá 14% với gạch đặc và 18% với gạch rỗng.
Khối lượng riêng: Tiêu chuẩn về trọng lượng trung bình của 1 viên gạch
Tỷ lệ sai số cho phép: Quy định về mức chênh lệch được chấp nhận giữa các viên gạch về kích thước, khối lượng, cường độ nén. Tỷ lệ sai số cho phép là ±2mm với gạch nhỏ và ±3mm với gạch block.
Tiêu chuẩn của gạch không nung theo từng loại gạch
Các tiêu chuẩn gạch không nung ở trên giúp nhà sản xuất, người sử dụng gạch hiểu rõ những thông số, tiêu chí nghiệm thu và chất lượng gạch. Tuy nhiên với mỗi loại gạch không nung, quy cách và tiêu chí đánh giá gạch sẽ có những điểm khác biệt do nguyên liệu, công nghệ sản xuất,…
Tiêu chuẩn gạch block xi măng
Đây là loại gạch dùng công nghệ ép rung, khuôn block lớn, quy cách của gạch được quy định như sau:
Kích thước: 390 x 150 x 190 mm (2 lỗ)
Trọng lượng: ~12 – 14 kg/viên
Cường độ nén: M5 – M10
Độ hút nước: ≤ 12%
Ứng dụng: Nhà xưởng, công trình dân dụng lớn
Tiêu chuẩn gạch mạt đá
Gạch mạt đá được sản xuất bằng công nghệ ép thủy lực hoặc rung tĩnh, đảm bảo viên gạch đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật gồm:
Kích thước: 210 x 100 x 60 mm (đặc hoặc 2 lỗ)
Trọng lượng: ~2.5 – 3.2 kg
Cường độ nén: M7.5 – M10
Độ hút nước: 8 – 10%
Ứng dụng: Xây nhà dân dụng, tường chịu lực
Tiêu chuẩn gạch bê tông khí chưng áp
Gạch bê tông khí chưng áp hay gạch AAC Block có ưu điểm là trọng lượng nhẹ, kích thước lớn và một số tiêu chuẩn kỹ thuật của gạch như:
Kích thước: 600 x 200 x 100-250 mm
Trọng lượng: ~7 – 12 kg tùy độ dày
Cường độ nén AAC thường: 3.5 – 7.5 MPa, hiếm khi đạt M10
Độ hút nước AAC cao hơn 8-10%, thường 20-35% theo thể tích
BuilData




