Ở Việt Nam, AAC mới được bắt đầu sản xuất, sử dụng từ cuối thập niên đầu tiên của thế kỷ 21 và chủ yếu chỉ có dạng block để xây tường, một số nhà máy sản xuất sản phẩm tấm (panel) AAC đã được thị trường chấp nhận, nhưng khối lượng chưa lớn. Đến nay đã có 12 nhà máy đi vào sản xuất với tổng công suất thiết kế 1,95 triệu m³/năm (tương đương 1365 triệu viên gạch quy tiêu chuẩn/năm). Tuy nhiên việc sản xuất và sử dụng sản phẩm AAC hiện còn rất khó khăn và nhiều thách thức.

Dây chuyền sản xuất Bê tông khí chưng áp (AAC)
Đầu tư ở giai đoạn đầu phát triển nóng
Năm 2009, Công ty Cổ phần VLXD Vinh Đức thuộc Tập đoàn Thái Thịnh đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất AAC đầu tiên ở Việt Nam tại Bảo Lộc, Lâm Đồng với công suất 100 nghìn m³/năm; do Công ty Dong Yue, Sơn Dong, Trung Quốc (ShanDong Dongyue Building Machine Co., LTD) cung cấp thiết bị và hướng dẫn công nghệ, đầu năm 2010 nhà máy bắt đầu sản xuất.
Năm 2010, Công ty Cổ phần Gạch khối Tân Kỷ Nguyên, đưa vào vận hành nhà máy thứ hai tại Long An, với công suất 150 nghìn m³/năm; do Công ty Teeyer Trung Quốc (Jiangsu Teeyer Engineering Machinery Co LTD) cung cấp thiết bị.
Sau khi có Quyết định số 567/QĐ-TTg ngày 28/4/2010, hàng chục dự án đầu tư sản xuất AAC đã được lập; nhưng đến nay chỉ có 12 nhà máy sản xuất AAC đã đươc xây dựng và đưa vào vận hành với tổng công suất thiết kế 1,95 triệu m³/năm. Danh mục các nhà máy AAC được trình bày ở Bảng 1.
|
TT |
Doanh nghiệp |
Địa chỉ |
Số DC |
Công suất 10³m³/tr.viên |
Nhà thầu cung cấp thiết bị |
|
1 |
Cty Vĩnh Đức |
Lâm Đồng |
1 |
100/70 |
Dongyue B.M.Co.,LTD |
|
2 |
Cty E-Block |
Long An |
1 |
150/105 |
Teeyer E.M. Co., LTD |
|
3 |
Cty AACViglacera |
Bắc Ninh |
1 |
200/140 |
Cty TNHH HồNam |
|
4 |
Cty Vương Hải |
Đồng Nai |
1 |
100/70 |
Dongyue B.M.Co.,LTD |
|
5 |
Cty Vinema |
Hà Nam |
1 |
100/70 |
Dongyue B.M.Co.,LTD |
|
6 |
Cty S. Đà C. C |
Hải Dương |
1 |
200/140 |
Teeyer E.M. Co., LTD |
|
7 |
Cty Phúc Sơn |
Hòa Bình |
1 |
150/105 |
Dongyue B.M.Co.,LTD |
|
8 |
Cty An Thái |
Phú Thọ |
1 |
300/210 |
Cty TNHH máy Tianjin Thượng Hải |
|
9 |
Cty Trường Hải |
Hải Dương |
1 |
200/140 |
Cty CKCX Hà Nam |
|
10 |
Cty UDIC K.Bình |
Hà Nam |
1 |
100/70 |
Teeyer E.M. Co., LTD |
|
11 |
Công ty CP T&T |
Bắc Ninh |
1 |
150/105 |
Dongyue B.M.Co.,LTD |
|
12 |
Cty Sông Đáy- Hồng Hà |
Bắc Ninh |
1 |
200/140 |
Tahua Machinery Co. Ltd |
|
13 |
Cty Hưng Khang |
BìnhDương |
1 |
100/70 |
Dongyue B.M.Co.LTD¹ |
|
|
Tổng cộng |
|
1.950/1.365 |
|
|
Việc đầu tư sản xuất AAC ở Việt Nam ở giai đoạn đầu phát triển nóng trong khi chưa hội đủ các điều kiện cần thiết; do đó các dây chuyền được đầu tư sản xuất theo quy trình công nghệ phổ biến hiện nay trên thế giới; nhưng với trình độ công nghệ và thiết bị ở mức trung bình, thiếu đồng bộ, mức độ tự động hóa chưa cao. Bên cạnh đó nguồn nguyên liệu cho sản xuất không ổn định; nên chưa sản xuất được sản phẩm chất lượng cao như ý muốn. Các nhà máy sản xuất chủ yếu sản phẩm cấp B4 ((RN = 5,0 MPa, KLTT = 551 - 850 kg/m³) hoặc B3 (RN = 3,5 MPa, KLTT = 451 - 650 kg/m³).
Chất lượng sản phẩm cơ bản đạt yêu cầu theo TCVN 7959:2011, nhưng ở mức thấp - hệ số chất lượng AAC, tính theo công thức A= RN/0,016 x (KLTT)² của một số hãng như sau:
- Wehrhahn = 1050
- Hebel (Italia) = 880
- Xela (Thượng Hải) = 854
- V-Block = 826
- E-Block = 779
- An Thái = 779
- Viglacera = 616
- Sông Đáy - Hồng = 583
- Sông Đà - Cao Cường = 581,...
Độ ổn định chất lượng sản phẩm chưa cao; kết quả thử nghiệm của Viện Khoa học Công nghệ Xây dựng cho thấy độ đồng nhất không cao, 9/267 mẫu có độ giao động cường độ 15÷33%.
Từ năm 2011 đến nay do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế, thị tường nội địa vật liệu xây dựng nói chung và AAC nói riêng ngày càng bị thu hẹp; nên tổng sản lượng AAC của các nhà máy cho đến cuối tháng 12/2014 chỉ đạt khoảng 0,853 triệu m³. Cụ thể sản lượng và số lượng tiêu thụ AAC hàng năm xem Bảng 2.
|
Năm |
Tổng CS Thiết kế |
Sản lượng |
Tiêu thụ nội địa |
Xuất khẩu |
Tồn kho |
|
2010 |
700 |
37/ ( 6,2) |
14 |
0 |
23 |
|
2011 |
1300 |
131/ (10,9) |
92 |
1 |
61 |
|
2012 |
1500 |
165/ (11,0) |
121 |
70 |
35 |
|
2013 |
1950 |
220/ (12,6) |
133 |
107 |
15 |
|
2014 |
1950 |
300 (15,4) |
191 |
116 |
8 |
|
Tổng cộng |
1950 |
853 |
551 |
294 |
8 |
Nhìn chung việc tiêu thụ sản phẩm AAC ở nước ta hiện nay vẫn còn rất khó khăn, do đó một số nhà máy dừng hoạt động, một số dự án đầu tư dở cũng đang tạm dừng.
TS. Thái Duy Sâm - Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký Hội VLXD Việt Nam
VLXD.org



