Nghiên cứu này kế thừa mô hình tối ưu hóa chi phí mạng lưới phân phối bằng Quy hoạch tuyến tính nguyên hỗn hợp (MILP) do cùng nhóm tác giả phát triển và triển khai ứng dụng cho doanh nghiệp thương mại có chính sách thu hồi sản phẩm dưới ràng buộc phát thải carbon. Mô hình sử dụng dữ liệu thực tế của doanh nghiệp trong chu kỳ một năm, bao gồm vị trí và công suất các cơ sở, lộ trình vận chuyển, nhu cầu, chính sách thu hồi, tồn kho và các cấu phần chi phí.
Nghiên cứu đã ứng dụng mô hình Quy hoạch tuyến tính nguyên hỗn hợp (MILP) để xác định phương án vận hành tối ưu cho mạng lưới phân phối phụ tùng trong bối cảnh có ràng buộc phát thải carbon. Kết quả cho thấy vận tải là thành phần chi phối cả về chi phí và phát thải. Do đó, các giải pháp ưu tiên gồm: Lựa chọn phương tiện và nhà vận chuyển có mức phát thải thấp, tăng hệ số chất tải (tăng số lượng sản phẩm/chuyến) và giảm số chuyến vận chuyển.

Để thực hiện hiệu quả, doanh nghiệp cần xây dựng chiến lược phân bổ sản phẩm theo khu vực nhằm tạo đủ quy mô vận chuyển, từ đó có thể điều chỉnh phương án tuyến/điểm trung chuyển (ví dụ: lựa chọn cảng đích gần khu vực mục tiêu hơn và chuyển hàng trực tiếp đến kho khu vực), đồng thời nâng cao quản trị nhu cầu theo từng nhóm sản phẩm. Khi dự báo nhu cầu tin cậy hơn, doanh nghiệp có cơ sở để giảm mức tồn kho an toàn và thời gian lưu kho, qua đó giảm chi phí liên quan.
Phân tích độ nhạy chỉ ra rằng khi nhu cầu, tỷ lệ thu hồi và mức tồn kho an toàn gia tăng, tổng chi phí và phát thải carbon đều tăng theo chiều thuận; trong đó nhu cầu là yếu tố tác động mạnh nhất. Vì tỷ lệ thu hồi chi phối trực tiếp quy mô logistics ngược, doanh nghiệp cần thương lượng với nhà sản xuất để thiết lập mức thu hồi hợp lý, đồng thời gắn với cơ chế khuyến khích phù hợp (hoàn phí cao hơn hoặc giá bán thấp hơn) nhằm thúc đẩy thu hồi sản phẩm đã qua sử dụng.
Về ý nghĩa thực tiễn, kết quả nghiên cứu cho thấy tối ưu hóa mạng lưới phân phối có thể mang lại đồng thời ba nhóm lợi ích. Trước hết, ở góc độ kinh tế, phương án tối ưu giúp giảm tổng chi phí vận hành, qua đó tạo dư địa để doanh nghiệp giảm giá thành hoặc gia tăng lợi nhuận nhằm tái đầu tư. Ở góc độ xã hội, kết quả gợi mở nhu cầu nâng cấp hệ thống quản trị vận tải tích hợp với quản lý kho bãi để theo dõi tồn kho theo thời gian thực và lập kế hoạch hiệu quả hơn, từ đó nâng cao năng lực nhân sự và giảm các tác vụ thủ công.
Ở góc độ môi trường, việc cải thiện thiết kế và vận hành mạng lưới phân phối góp phần cắt giảm phát thải carbon, thu hẹp dấu chân carbon và giảm tiêu thụ năng lượng, tài nguyên. Trong bối cảnh Việt Nam đang xây dựng cơ chế trao đổi hạn ngạch phát thải (cap-and trade), mô hình trong nghiên cứu có thể được sử dụng như một công cụ mô phỏng nhằm lượng hóa mối quan hệ giữa phát thải, chi phí và mục tiêu bền vững. Theo đó, hạn ngạch carbon được xem như ngưỡng ràng buộc và chi phí phát thải phản ánh chi phí mua phần hạn ngạch vượt mức.
Về đóng góp học thuật, nghiên cứu cung cấp một khuôn khổ tối ưu hóa MILP cho mạng lưới phân phối khép kín có xét đồng thời vận tải hai chiều, tồn kho, đóng gói, tiêu hủy và phát thải carbon. Tuy nhiên, nghiên cứu hiện mới tập trung vào phân khúc phân phối và logistics ngược, chưa tích hợp các quyết định thượng nguồn như thu mua và sản xuất, nên phạm vi phản ánh chưa bao quát toàn bộ chuỗi cung ứng. Trong các nghiên cứu tiếp theo, mô hình có thể được mở rộng theo hướng thích ứng với các nhóm hàng có yêu cầu đặc thù về bảo quản và vận chuyển; tích hợp các phương pháp tối ưu hóa dưới bất định (ngẫu nhiên) để xử lý biến động nhu cầu và chi phí carbon; xem xét các cơ chế kiểm soát carbon khác nhau, đồng thời bổ sung mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận nhằm nâng cao tính linh hoạt và khả năng ứng dụng trong thực tiễn.
Xem chi tiết Bài nghiên cứu TẠI ĐÂY:
Buildata




